| nũng | trt. Nhỏng-nhẻo, ra bộ lãnh-đạm, khó-khăn cho người chiều-chuộng: Làm nũng. |
| nũng | - đg. Cg. Nũng nịu. Làm ra bộ cho người ta phải yêu, phải chiều: Con nũng mẹ. |
| nũng | đgt. Làm nũng: cứ nũng mẹ suốt ngày. |
| nũng | đgt Có lời nói và dáng điệu như đòi người ta chiều chuộng, yêu thương mình: Thằng bé hay làm nũng; Đã quen làm nũng với già bấy lâu (PhTr). |
| nũng | đt. Thường nói là làm nũng, làm ra bộ cho người ta thương, người ta chiều-chuộng. |
| nũng | .- đg. Cg. Nũng nịu. Làm ra bộ cho người ta phải yêu, phải chiều: Con nũng mẹ. |
| nũng | Làm ra cái bộ để cho người ta phải thương yêu, chiều-chuộng: Con làm nũng mẹ. Vợ làm nũng chồng. Văn-liệu: Dầu lòng nũng-nịu nguyệt kia hoa này (C-o). Đã quen làm nũng với già bấy lâu (Ph-Tr). |
| Nhân dịp đó , nàng cũng muốn nnũngnịu cùng chồng , tỏ lòng yêu dấu chồng , rồi nói với chồng một đôi lời. |
| Đã một lần thầy nó đang vuốt ve yêu dấu nó , và nó đang nũng nịu với thầy nó thì các anh các chị nó đến. |
Đứa con sung sướng bám chặt lấy cổ mẹ nũng nịu : Mua cái thực to cơ ! Cái gia đình nghèo nhưng biết thương yêu , sum họp ấy như khiêu khích Trác. |
| Loan nũng nịu trách : Sao bây giờ chị mới đến ? Thảo đáp : Vì đồng hồ nhà tôi chậm mất nửa giờ. |
| Dũng ân cần hỏi : Có làm sao không ? Loan sung sướng nhìn Dũng mỉm cười rồi nũng nịu đưa bàn tay lên trước mặt Dũng : Không sao. |
Nhưng câu đó cô ta nói bằng một thứ giọng cố làm ra nũng nịu , và vừa noíi vừa đưa mắt nhìn Quang một cách tinh nghịch. |
* Từ tham khảo:
- núng
- núng na núng nính
- núng nẩy
- núng ních
- núng niếng
- núng nính