| nung | đt. Hầm, đốt lửa chung quanh cho chín, cho tan ra: Nung gạch, nung sắt; Tưởng là đá nát thì thôi, Hay đâu đá nát, nung vôi lại nồng (CD). // (R) Cương, mưng, gom đủ: Nhọt đương nung; đậu đã đến tuần nung // (B) Nông: Nung sức // Dạy-dỗ, trui rèn: Nung-đúc. |
| nung | - đgt. Đốt bằng nhiệt độ cao: nung vôi lò nung gốm sứ. |
| nung | đgt. Đốt bằng nhiệt độ cao: nung vôi o lò nung gốm sứ. |
| nung | đgt Đốt nóng ở nhiệt độ cao: Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng (cd); Nung gạch; Một hòn gạch nóng, nung tâm huyết (Tố-hữu). |
| nung | đt. Bỏ vào trong lò mà đốt cho thật đỏ, thật nóng: Nung gạch, nung sắt. Như nung gan sắt, như bào lòng son (Phan Trần) // Nung đỏ. Nung gạch. Gạch nung. Nung dao. |
| nung | dt. Cương mủ: Nhọt nung đỏ lên. // Nung mủ. |
| nung | .- đg. Đốt cho đỏ, cho chín trong lò, trong bếp: Nung gạch; Nung sắt. |
| nung | Bỏ vào trong lò mà đốt cho thật đỏ, thật chín: Nung gạch, nung vôi, nung sắt. Văn-liệu: Tưởng rằng đá nát thời thôi, Ai ngờ đá nát nung vôi lại nồng. Lò cừ nung-nấu sự đời (C-o). Như nung gan sắt, như bào lòng son (Ph-Tr). |
| nung | Mưng mủ: Cái nhọt đương nung. Đậu mọc đã đen tuần nung. |
| Trương tưởng thấy hiện ra trước mắt hình ảnh một cái địa ngục trong đó quỷ sứ đương nung sắt để kìm cặp tội nhân. |
| Núi non bộ với những nguời chăn trâu , những ngôi chùa , những tiều phu bằng đất nung chàng thấy không có gì là thần tiên nữa , có vẻ ngờ ngệch , vụn vặt trẻ con. |
| Cảnh có đẹp , trời có mát , nhưng lòng chàng vẫn như nung như nấu bởi sự ghen tuông. |
| Nhưng về phần bà Án thì bà biết rõ rệt hai điều : Một là sự ngờ vực đang nung nấu lòng con , hai là con đã thoáng nghe được câu chuyện bà bàn bạc với anh bếp , bà nghĩ thầm : " Phải làm cho mau mới mong có kết quả. |
Anh về thổi bễ nung kền Thử lòng gang sắt có bền hay không. |
| Bà nhà tôi cứ tiếc mãi cái âm trà đất nung mua ở cửa Hội. |
* Từ tham khảo:
- nung đúc
- nung mủ
- nung nảy
- nung nấu
- nung núc
- nùng vị hủ trường