| nửa cân | dt Nửa cân ta tức tám lạng, hoặc nửa ki-lô: Kẻ kia tám lạng, kẻ này nửa cân (BNT); Mua nửa cân thịt; Bán nửa cân cam. |
Nga nhìn qua một lượt các thứ hàng : Ừ chị Phán cũng bảo tôi thế , nhưng tôi không tin chị ạ , nhất gần tháng nay , nhiều hôm tôi ngồi bán hàng cho chị ấy có khi hàng giờ lơ thơ dăm người đến mua xu diêm , xu thuốc vài lạng miến , hay nửa cân đường. |
| Không biết cách nào anh ta lại mang đến cho Hương nửa cân đường và chục quả chanh. |
| Không biết cách nào anh ta lại mang đến cho Hương nửa cân đường và chục quả chanh. |
| Người ta cho từng người vào một và nhận được nửa cân gạo. |
| Công ty của em trai cựu Thứ trưởng Hồ Thị Kim Thoa : Kẻ tám lạng , người nnửa cân. |
| Nếu để so găng hai doanh nghiệp này thì cũng thuộc dạng người tám lạng kẻ nnửa cân. |
* Từ tham khảo:
- bôi đen
- bôi gio trát trấu
- bôi nhọ
- bôi son trát phấn
- bôi tro trát trấu
- bôi tro trét trấu