| nom | đt. Theo rình phía sau: Nom theo coi nó đi đâu // Trông, nhìn vào: Hai má có hai đồng tiền, Càng nom càng đẹp càng nhìn càng ưa (CD). |
| nom | - đg. 1. Để ý nhìn: Nom cho kỹ xem gạo có sạn không. 2. Săn sóc: Nom người ốm. |
| nom | đgt. 1. Trông: Người nom xinh xắn, khoẻ mạnh. 2. Nhìn, ngó để bảo vệ: Nhờ anh nom hộ nhà cho một lát. |
| nom | đgt 1. Nhìn kĩ: Nom qua cửa sổ. 2. Trông coi: Nom người ốm. |
| nom | đt. Để mắt trông, nhìn: Quan trên trông xuống, người ta nom vào (Ng.Du) |
| nom | .- đg. 1. Để ý nhìn: Nom cho kỹ xem gạo có sạn không. 2. Săn sóc: Nom người ốm. |
| nom | Để mắt trông: Nom qua cửa sổ. Văn-liệu: Quan trên trông xuống, người ta nom vào (K). |
| Cũng như Trác , nàng đã tập làm lụng , trông nnomcông việc đồng áng và việc nhà ngay từ thuở nhỏ , nên việc gì Trác nói đến , nàng cũng thông thạo cả. |
| Nàng đau đớn nghĩ đến hồi mẹ ốm mà không được về thăm nom. |
| Hình như mợ nuôi vú em để sai bảo hơn là để trông nom con cho Trác. |
Được ba tháng , bà lấy cớ rằng thằng bé đã cứng cáp bà cho vú em ra , rồi bà trông nom lấy. |
Về sau , nhà tôi bị bệnh nặng mà tôi thì vẫn phải đi làm , không ai trông nom ở nhà. |
Nhưng khi về tới nhà , đứng trước ngọn đèn sáng , chàng như người tỉnh giấc say và nom thấy rõ sự thực : chàng không còn sống được bao lâu nữa , đối với Nhan như thế đã quá lắm rồi. |
* Từ tham khảo:
- nòm
- non
- non
- non bộ
- non chẳng uốn, già nổ đốt
- non choẹt