| no | trt. Đầy bụng, không ăn nữa được: Tới đây dầu đói nói no, Dẩu khôn giả dại đặng dò ý em (CD). // Đầy đủ thoả-mãn, giàu-có: Lúc nầy va no mà! // Nhiều: Làm trai có chí thì hơn; Lấy vợ hay hờn nhiều bữa đánh no (CD). |
| no | - t. 1 Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ. Bữa no bữa đói. No cơm ấm áo. Được mùa, nhà nào cũng no. 2 Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ, không thể nhận thêm được nữa. Ruộng no nước. Buồm no gió căng phồng. Xe no xăng. Ngủ no mắt. 3 (kng.; kết hợp hạn chế). Hết mức, có muốn hơn nữa cũng không được. Khóc no. Được một bữa cười no bụng. 4 (chm.). (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa. 5 (chm.). (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa. Methan là một carbur no. |
| no | tt. 1. Đầy đủ, thoả mãn về nhu cầu ăn uống; trái với đói: ăn no o no cơm ấm áo o Nhà nào cũng no, không có ai thiếu đói, đứt bữa. 2. Hoàn toàn thoả mãn về nhu cầu nào đó: Xe no xăng. 3. Hết cỡ, hết mức: khóc no o Nó làm hề khiến mọi người cười no. 4. (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nữa. 5. (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa. |
| no | tt, trgt 1. Nói tình trạng nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn, không đói nữa: ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa (tng); Giàu chủ kho, no nhà bếp (tng). 2. Đầy đủ: Đất cát cũng đã ngấm no nước (Tô-hoài). 3. Hết mức: Cười no bụng. 4. (hoá) Không còn hoá trị tự do để kết hợp thêm nguyên tố khác: Các-bua no. |
| no | dt. Dấu, cử, đo bề dài, có nơi đọc là nơ: Lấy no mà đo cho có chừng. |
| no | tt. Trái với đói, ăn uống đầy đủ: No thì ra bụt, đói nên ma (Ng.c.Trứ) Ngr. Nói cái gì đã đầy đủ rồi. // Các bia no. |
| no | .- d. Khúc tre, đoạn đóm.... bẻ ra để đếm cho nhớ. |
| no | .- t. 1. Có đủ thức ăn để thoả mãn cái đói: Ăn no chưa ? No bụng đói con mắt (tng). Nói trẻ con ăn đã no chán rồi nhưng trông thấy thức ăn vẫn cứ đòi ăn. 2. Đầy đủ: No cơm ấm áo (tng). 3. (hoá). Nói các chất không còn hoá trị tự do để kết hợp thêm nguyên tố khác: Các- bua no. |
| no | Dấu, cữ: Bẻ no mà đếm. |
| no | Ăn uống đầy đủ, trái với đói: Ăn cơm no. No cơm. Nghĩa rộng: Đầy đủ: No ngày đủ tháng. Văn-liệu: No cơm, ấm áo. No xôi, thôi cơm. No dồn, đói góp. No, trong mo, ngoài đất. No bụng, đói con mắt. No nên bụt, đói nên ma. No cơm tấm, ấm ổ rơm. No cơm ấm cật, dậm-dật mọi nơi. No thời chớ có chải đầu, Đói thời chớ có tắm lâu bệnh truyền (C-d). Cá no mồi cũng khó dử lên (C-o). Đẹp duyên đẹp phận cưỡi rồng no đôi (H. Chừ). Bạc vàng gấm vóc đủ no lễ thường (H. Chừ). |
| Có sáng , no' được ăn tới năm , sáu món , nhưng mỗi món chỉ được một tý , không đủ no. |
Trương no nê chỉ gắp cầm chừng , ngồi nhìn Mùi ăn một cách ngon lành. |
Loan trạnh nhớ lại những bữa cơm ở nhà chồng , những bữa cơm buồn tẻ , ăn cốt lấy no , trong một bầu không khí nặng nề , người ngồi cùng mâm nhìn nhau một cách hằn học khó chịu. |
Dũng đưa mắt nhìn Trúc : Anh còn có thể uống gì được nữa không ? no nê hết sức rồi. |
| Dũng no'i đùa : Bao giờ anh ăn no là anh cũng đâm ra sung sướng. |
| Chàng vừa ăn cơm no , và uống ít rượu nên thấy trong người dễ chịu , khoan khoái. |
* Từ tham khảo:
- no ăn đắt bói, đói ăn đắt khoai
- no ấm
- no ba ngày tết, đói ba tháng hè
- no bụng đói con mắt
- nocành
- no cành hông