| nhuốc | tt. X. Nhơ: Nhơ-nhuốc. |
| nhuốc | - t. Xấu xa: Đi ăn cắp như vậy thì nhuốc quá. |
| nhuốc | tt. Làm cho xấu xa, nhục nhã: nhuốc tiếng o nhuốc mặt. |
| nhuốc | tt Xấu xa: Sao ta chịu nhuốc cho đành (Tăng Bạt Hổ). |
| nhuốc | tt. Nhơ, xấu. |
| nhuốc | .- t. Xấu xa: Đi ăn cắp như vậy thì nhuốc quá. |
| nhuốc | Nhơ xấu: Nhuốc tiếng, hổ danh. |
| Còn anh ? Nói làm gì nứa Anh đã sa ngã xuống vũng bùn lầy đen tối , nhem nhuốc , anh khỏi rồi , kkhông sợ chết nữa , nhưng bây giò chỉ có cách chết , có một cách huỷ thân đi mới thực sự là biết yêu em , biết tự trọng , biết quý em. |
| Bắt đầu từ đó , em bước dần mãi vào con đường nhơ nhuốc... cho đến ngày nay... Nhiều lúc em muốn trở về với cái đời trong sạch kia , nhưng không thể nào được nữa , hình như có một sức mạnh vô hình bắt em phải sống , phải mãi sống với đời khốn nạn này. |
| Những khi nhà có việc , ngày giỗ ngày tết , một mình nàng , con dâu trưởng , phải cáng đáng mọi việc ; đầu tóc đầy tro bụi , mặt mày nhem nhuốc , mình mặc chiếc áo vá và chiếc váy đụp không bao giờ giặt , Bìm hết ngồi trước bếp lửa nóng vần cơm , lại chạy bưng các món ăn hầu những bô lão đến uống rượu , mắt đỏ gay. |
Xin vĩnh biệt anh... không gặp anh nữa , nhưng xin anh nhớ cho rằng ở phương trời mù mịt không lúc nào là em không để hồn nhớ tới anh... Sang năm , hễ lúc nào em thấy lá thu rơi , gió heo may thổi như hôm nay thì em sẽ viết thư cho anh để nhắc anh nhớ lại trong giây phút cái tình của em đối với anh , cái tình trong sạch trong cuộc đời nhơ nhuốc của em. |
| Hoặc giả chàng chợt nghĩ đến cái đời nhơ nhuốc của Tuyết mà ngừng bút bỏ dở bức thư chăng. |
| Còn ông chồng em thì nghe đâu đã lấy vợ khác... Anh coi cái đời nhơ nhuốc của người mà anh yêu đó ! Người ấy chẳng đáng làm bận lòng anh , làm bận trí anh. |
* Từ tham khảo:
- nhuốc nhơ
- nhuồi nhuội
- nhuối nhuội
- nhuôm
- nhuôm nhuôm
- nhuốm