| nhưng | trt. Song, mà, tiếng bắt đầu mệnh-đề sau hay câu sau, trái với mệnh-đề trước hay câu trước: Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn (CD). |
| nhưng | dt. Đạo-diễn, người nhắc tuồng, chỉ-huy sân-khấu hát bội: Ông nhưng. |
| nhưng | trt. Tiếng cuối câu, cốt vuốt cho dịu nghĩa: Phải nhưng, thôi nhưng, cực khổ thì thôi nhưng. |
| nhưng | đt. Miễn cho, trừ cho, huỡn ra: Nhưng cho khỏi sưu-dịch; ở không nhưng. |
| nhưng | đt. Để nguyên, không thay đổi. |
| nhưng | - l. Cg. Nhưng mà. Từ dùng để nối hai từ hoặc hai mệnh đề mà ý trái ngược nhau : Bé nhưng can đảm. - Miễn khỏi (cũ) : Nhưng tạp dịch . |
| nhưng | lt. Từ chỉ quan hệ đối lập, ngược lại: tuổi nhỏ nhưng chí lớn. |
| nhưng | dt. Người thuộc vở tuồng làm vai thầy cho các con hát thời trước: ông nhưng trong rạp tuồng. |
| nhưng | đgt Miễn phải đóng góp (cũ): Ngày xưa những ấm sinh được nhưng tạp dịch. |
| nhưng | lt Từ dùng để nối hai từ hoặc hai mệnh đề có ý trái ngược nhau: Lớn nhưng lười; Thuyền dời nhưng bến không dời (tng). |
| nhưng | dt. Nht. Nhân: Nhưng bánh tét. |
| nhưng | trt. Tiếng để chuyển xuống câu dưới có ý trái với ý câu trên: Oan nầy chỉ có kêu trời, nhưng xa (Ng.Du) Anh khôn nhưng vợ anh đần, Lấy ai lo liệu xa gần cho anh (C.d) |
| nhưng | đdt. (xưa) Nó: Bảo nhưng, nhưng không nghe. |
| nhưng | dt. (itd) Miễn, trừ: Được nhưng thuế. // Nhưng thuế. |
| nhưng | (khd). Để nguyên: Nhưng chức. |
| nhưng | .- l. Cg. Nhưng mà. Từ dùng để nối hai từ hoặc hai mệnh đề mà ý trái ngược nhau: Bé nhưng can đảm. |
| nhưng | .- Miễn khỏi (cũ): Nhưng tạp dịch . |
| nhưng | Tiếng trợ-từ để chuyển xuống câu dưới, trái với ý câu trên: Muốn làm nhưng không có việc, Muốn học nhưng không có thầy. Văn-liệu: Oan này chỉ có kêu trời, nhưng xa (K). Anh khôn, nhưng vợ anh đần, Lấy ai lo liệu xa gần cho anh (C-d). Bầu ơi! thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống, nhưng chung một dàn (C-d). |
| nhưng | Miễn, trừ ra ngoài: Những người tàn-tật được nhưng thuế. Nhưng cho khỏi sưu dịch. |
| nhưng | Nó (tiếng phường tuồng): Bảo nhưng, nhưng không nghe. |
| nhưng | Người thuộc vở tuồng làm thầy cho các con hát: Ông nhưng trong rạp tuồng. |
| nhưng | Để nguyên: Nhưng chức. Nhưng cựu. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
Trác im lặng , không trả lời ; nhưng từ nhát cào sau nàng làm theo lời ngay. |
| nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
| nhưng mỗi tua chỉ được chừng một bát nước. |
| nhưng khách không nhận lời , nói giải chiếu ngồi ngoài hè cho mát. |
* Từ tham khảo:
- nhưng cựu
- nhưng mà
- nhưng nhức
- nhưng nhức
- nhưng nhửng
- nhừng nhừng