| nhỏ dại | tt. Trẻ, ít tuổi, còn dại: Đưa em cho đến bến đò, Kẻo em nhỏ dại học-trò dỗ em (C.) |
| nhỏ dại | tt. Bé bỏng và thơ dại: mẹ già và đàn con nhỏ dại. |
| nhỏ dại | tt Còn ít tuổi và chưa khôn ngoan: Em còn nhỏ dại biết chi. |
Bà cười the thé hỏi tiếp : Còn cô này , bà lớn đã sắp cho đi ở riêng chưa ? Bà phán cũng cười , đáp lại : Bẩm cụ lớn , cháu còn nhỏ dại lắm ạ , cháu đã học hết hai năm ở trường Sư phạm. |
| Dù sao thì cũng đã lớn rồi chứ đâu còn nhỏ dại gì nữa ! Làm người lớn rồi kể cũng hơi buồn thật. |
| Chị có cảm tưởng như bồng trên tay mình con bé Quyên nhỏ dại hồi nào , để dỗ cho nó ngủ , để hát ru nó những câu hát đưa em ầu ơ , vời vợi ; những câu hát mà mẹ chị đã ru cho tuổi thơ của chị. |
| Cha tôi đã biết mình không còn thể sống được bao lâu với hai đứa con nhỏ dại kia thế nào cũng hư hỏng bởi thiếu sự chăm nom , dạy dỗ , và sống thế chỉ là kéo dài sự đau khổ với người vợ cũng chết dần trong cảnh miễn cưỡng của tình yêu thương. |
| Thể tạng ốm yếu lại nhỏ dại. |
| Đó là câu nói rùng mình của đứa con nnhỏ dạibên người mẹ đang trong những ngày hấp hối chờ chết. |
* Từ tham khảo:
- nhỏ híu
- nhỏ mọn
- nhỏ nhắn
- nhỏ nhặt
- nhỏ nhẻ
- nhỏ nhẹ