| nhọ | dt. X. Lọ: Bôi nhọ, nhọ-nhem. |
| nhọ | - t. Có vết đen bẩn: Nhọ má. Xử nhọ. Đối đãi tồi tệ (thtục): Vì chuyện xích mích nhỏ mà xử nhọ với nhau. |
| nhọ | I. tt. Có vết bẩn màu đen dính vào: mặt nhọ. II. dt. Vết bẩn màu đen: Mặt dính đầy nhọ. |
| nhọ | tt Có vết đen bẩn: Được người ta đem gương cho soi, mình tự thấy vết nhọ (HCM). trgt Một cách tồi tệ: Xử nhọ với nhau. |
| nhọ | Nht. Lọ. |
| nhọ | .- t. Có vết đen bẩn: Nhọ má. Xử nhọ. Đối đãi tồi tệ (thtục): Vì chuyện xích mích nhỏ mà xử nhọ với nhau. |
| nhọ | Cũng nói là “lọ”. Dây vết đen bẩn: Mặt nhọ. Nghĩa bóng: Nhơ-nhuốc: Xử nhọ. |
Bẩy năm về trước , quan Huyện Đông Anh có mời cụ Tú Lâm đến dạy hai cô con gái học chữ nhọ Bấy giờ cụ Tú gặp lúc quẫn bách vì luôn mấy năm buôn gỗ bị thua lỗ , cái vốn dăm sáu nghìn đã gần khánh kiệt , nên thấy người bạn xưa muốn tìm cách giúp đỡ thì nhận lời ngay. |
Các ông xì cút đấy ! Các ông xì cút đấy ! Hay nhỉ ! Ghê gớm quá ! Vô lý ! Xe ấy mà bảo là xe hoa ! Hoa gì , hoa nhọ nồi ! Tưởng bác sĩ vẫn đứng đấy , người tiếp chuyện ông lúc nãy nói : Ông xúi người ta cởi trần ra , thì người ta cởi trần ra thực kia rồi , lại gần cởi truồng nữa. |
| Huệ cười nói : Không có đâu ! An sượng sùng nói : Em tưởng... Nhà bếp em thấp quá , rờ đâu cũng bồ hóng với nhọ nồi. |
| Nhưng nó cũng uất ức vì tự nhiên có một con bé cứ theo nó kè kè để mách bố , mách mẹ nó , nào những lúc đi đùa nó bôi nhọ hết mặt mũi giả làm Tây đen ở đâu , lặn hụp xuống cái ao ngầu bùn của nhà chú Hà lúc nào và " Anh ấy lại bảo bố con như lão hàng tre thầy mẹ ợ ". |
| Dư luận đã bôi nhọ thanh danh anh em con cháu nhà ông thì lại chính dư luận rửa sạch tất cả. |
| Trên vách lều đóng đầy mồ hóng đen sì , một chùm xương sọ khỉ ước chừng vài mươi cái treo lủng láng cạnh những đầu con nhọ nồi khô , những chân tay khỉ , tay chân dọc xâu từng đôi một , gác trên đoạn sào nhỏ. |
* Từ tham khảo:
- nhọ mặt người
- nhọ nhem
- nhọ nồi
- nhọ nồi
- nhoa nhoá
- nhoà