| nhị | st. Hai: Nhị nguơn Hai đồng) // Thứ hai, hạng nhì: Đệ-nhị // Tên thứ đàn hai dây: Đàn nhị. |
| nhị | dt. C/g Nhuỵ, cộng nhỏ, mềm ở giữa cái hoa, đầu có phấn, nguyên là trứng giống, thường có mùi thơm: Phong-nhị, tiểu-nhị; Đố ai mà được như sen, Chung quanh cánh đỏ giữa chen nhị vàng (CD). |
| nhị | - 1 dt Nhạc khí có hai dây kéo bằng cái mã vĩ: Lẫn tiếng kèn, nhị nôn nao, inh ỏi (Tú-mỡ). - 2 dt (thực) Bộ phận sinh sản của hoa, mang túi phấn: Trong hồ, gì đẹp bằng sen, lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng (cd); Hoa thơm mất nhị đi rồi, còn thơm đâu nữa mà người ước ao (cd). - 3 st Hai: Nhất chờ, nhị đợi, tam mong (cd). |
| nhị | dt. Bộ phận sinh sản của hoa: lá xanh bông trắng, nhị vàng. |
| nhị | dt. Nhạc khí có hai dây tơ, kéo. bằng vĩ làm bằng lông đuôi ngựa, mặt bầu cộng hưởng được bịt da một số động vật: biểu diễn nhị, sáo, đàn bầu. |
| nhị | Hai: nhị bình o nhị diên o nhị giáo o nhị hỉ o nhị hồ o nhị nguyên o nhị phẩm o nhị tâm o nhị thập tứ hiếu o nhị thể o nhị thức o nhị trường o độc nhất vô nhị. |
| nhị | Tinh tế: nhuận nhị o tế nhị o ý nhị. |
| nhị | dt Nhạc khí có hai dây kéo bằng cái mã vĩ: Lẫn tiếng kèn, nhị nôn nao, inh ỏi (Tú-mỡ). |
| nhị | dt (thực) Bộ phận sinh sản của hoa, mang túi phấn: Trong hồ, gì đẹp bằng sen, lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng (cd); Hoa thơm mất nhị đi rồi, còn thơm đâu nữa mà người ước ao (cd). |
| nhị | st Hai: Nhất chờ, nhị đợi, tam mong (cd). |
| nhị | dt. Phần ở trong hoa, đầu óc phấn vàng và thơm, cơ quan truyền giống của hoa: Nhị sen. Hoa kia mất nhị đi rồi, Còn thơm đâu nữa mà người ước-ao (C.d) // Nhị cái. Nhị đực. |
| nhị | st. Hai. |
| nhị | dt. Do chữ nhị-huyền mà ra. Thứ đờn có hai dây, có cần làm bằng lông đuôi ngựa để kéo sát vào dây cho thành tiếng. |
| nhị | .- d. Nhạc cụ có hai dây kéo bằng cái mã vĩ. |
| nhị | .- d. Bộ phận sinh sản của hoa mang túi phấn (nhị đực) hay bầu (nhị cái). |
| nhị | Phần ở trong hoa, đầu có phấn vàng và thơm: Nhị sen. Nhị đào. Văn-liệu: Hoa thơm phong nhị, trăng rằm tròn gương (K). Nhị đào vẹn-vẽ còn tơ (H-T). Vườn xuân ong đã tỏ tường nhị hoa (H-Chừ). Hoa thơm mất nhị đi rồi, Còn thơm đâu nữa mà người ước-ao (C-d). |
| nhị | Hai: Nhị nguyệt. Nhị nhật. |
| nhị | Do chữ nhị-huyền mà ra. Thứ nhạc-khí có hai dây, có cần làm bằng lông đuôi ngựa để kéo sát vào dây cho thành tiếng. |
| Thu mải nói chuyện với bà cụ ngồi trước mặt về nước bài mà lúc đó Trương đã thừa biết là phi " nhị tống cửu " thì " tam tống bát ". |
| nhị với tứ với ngủ vị chỉ là... Nàng cười. |
Chàng chỉ biết nhiều câu nói , nhiều cử chỉ của Thu đã tỏ ra nàng có trí thông minh , biết rộng và có thể hiểu được những ý nhị phức tạp. |
| Trương hồi hộp vì cái thú chờ đợi , dò đoán một cử chỉ có lẽ rất ý nhị của Nhan. |
Sau mấy rặng xoan thưa lá , dòng sông nhị thấp thoáng như một dải lụa đào. |
Loan sờ lên tóc vì nàng thấy tóc Dũng vướng đầy nhị hoa vàng : Tóc em có vướng không ? Dũng nói : Có , ta phải phủi kỹ đi , lỡ... Dũng không dám nói hết câu. |
* Từ tham khảo:
- nhị cái
- nhị chuỳ hạ
- nhị diện
- nhị gian
- nhị hỉ
- nhị lí bán