| nhân quả | dt. Nguyên-nhân và kết-quả, việc gây ra và ảnh-hưởng của nó về sau: Luật nhân-quả. |
| nhân quả | - d. 1. Nguyên nhân và kết quả. 2. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả: Luật nhân quả. |
| nhân quả | - ở đây có nghĩa như là nhân duyên, duyên nợ |
| nhân quả | dt. Nguyên nhân và kết quả: luật nhân quả o mối quan hệ nhân quả. |
| nhân quả | dt (H. nhân: theo cũ; quả: kết quả) 1. Nguyên nhân và kết quả, theo Phật giáo thì có sự báo ứng lẫn nhau: Rỉ rằng: Nhân quả dở dang, đã toan trốn nợ đoạn trường được sao (K). 2. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hiện tượng của thế giới khách quan: Không thể phủ nhận ý nghĩa khách quan của nhân quả. |
| nhân quả | dt. Cái gốc với cái quả, nguyên nhân-sinh ra kết quả. // Luật nhân-quả, luật, nguyên-tắc cho rằng mọi hiện-tượng trong vũ-trụ đều có nguyên-nhân và cùng trong những điều-kiện giống nhau và cùng nguyên nhân như thế thì cũng sẽ sinh ra một kết quả như thế. |
| nhân quả | .- d. 1. Nguyên nhân và kết quả. 2. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả: Luật nhân quả. |
| nhân quả | Cái gốc với cái quả: Xét hết cái nhân quả của một việc. |
Lão Nhị nói : Đại nhân quả là cao kiến. |
| Bởi lẽ con người có số phận của mình , dù có cố đến mấy , quậy quả thế nào cũng không thoát ra được vòng nhân quả của kiếp luân hồi. |
Cát hung chi động , phán nhiên tẫn mẫu ly hoàng , nhân quả chi lai , tất nhĩ hình thanh ảnh hưởng. |
Dữ lành báo ứng , không lầm đực cái , đen vàng (5) , nhân quả rõ ràng , giống hệt tiếng vang , hình bóng (6). |
(6) nhân quả theo nhau như tiếng với âm vọng , hình với bóng theo nhau. |
| Đối với căn 47 bị thiệt hại do nhà 41 đè lên , cần xét về mối quan hệ nnhân quả. |
* Từ tham khảo:
- nhân quân
- nhân quần
- nhân quyền
- nhân sâm
- nhân sĩ
- nhân sinh