| nhăn da | tt. Nhăn ở lớp ngoài do bên trong co rút: Già phải nhăn da; Trái giú ép thì nhăn da. |
| Cô nắm lấy bàn tay ốm và nhăn da của góa phụ. |
| Khi lượng đường trong máu của chúng ta cao hơn mức cơ thể cần , cao hơn so với mức bình thường của AGEs phát triển , thì sẽ dẫn đến sự tích tụ của AGEs trong các mô của và hệ lụy là tuổi sinh học của chúng ta sẽ thay đổi từ trong ra ngoài (nếp nnhăn da, khớp đau , tim mạch , tiểu đường...). |
* Từ tham khảo:
- tắt mắt
- tắt ngấm
- tắt ngấm tắt ngầm
- tắt nghỉ
- tắt nghỉn
- tắt ngóm