| nguồn lực | dt Sự tập trung sức lực: Nguồn lực của nhân dân; Tổng hợp các nguồn lực trung kiên (PhVKhải). |
| Thứ nhất là quy hoạch nhóm dự án tâm linh thế nào cho phù hợp với nguồn lực đất đai theo đầu người rất thấp ở nước tả Diện tích đất nào phải thu tiền và chỗ nào được sử dụng mang tính công cộng không thu tiền? Thứ hai , phân chia lợi ích từ khai thác du lịch ra sao để hợp lý giữa nhà nước , cộng đồng địa phương và chủ đầu tư tư nhân? Pháp luật nước ta luôn quá chậm so với tính năng động của thị trường. |
| Câu hỏi vẫn là làm sao động viên được mọi nguồn lực tài chính với sự tham gia của nhiều bên vào phân khúc này. |
| Và đại dịch đã khiến nguồn lực tài chính trong dân ứ đọng. |
Những nguồn lực trị giá hàng chục tỷ USD ấy đã chảy vào kênh đầu tư nàỏ Kênh đời sống , kênh sản xuất , kênh tiết kiệm , kênh chứng khoán và đất. |
Giá như quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các vị trí này được đấu thầu công khai , minh bạch cho mọi chủ thể có đủ nguồn lực tài chính đi kèm năng lực thực hiện như thiết kế , thi công , giám sát , quản lý tham gia , sốt đất có thể đã được "dập" từ khi chưa ra đời. |
| Kết quả tất yếu là nhiều doanh nghiệp phải dành một phần đáng kể thời gian và nguồn lực cho việc xây dựng "quan hệ" thay vì tập trung sáng tạo , nâng cao khả năng cạnh tranh hay tìm ra sự khác biệt của mình. |
* Từ tham khảo:
- đỏ như mắt cá chày
- đỏ như mặt trời
- đỏ như quả bồ quân
- đỏ như râu ngô
- đỏ như son
- đỏ nhừ