| người hiền | dt. Người có tài và trung-hậu: Người hiền đời Chiến-quốc // Người có tánh hiền-hoà, không gây-gổ hay đánh lộn với ai cả. |
| Bao giờ cậu phán cũng là nngười hiềnlành , dễ tính. |
| Ông Chánh và Hương nhận nhời ngay , vì cả nhà đều biết bà Thân là nngười hiềntừ , phúc hậu , và Khải cũng là người cần mẫn , không hay rượu chè bê tha như nhiều trai khác trong làng. |
| Những nngười hiềnlành lại càng đáng sợ. |
Bây giờ tác hiệp nhân duyên người hiền gặp được bạn Tiên từ rày Xin nàng đừng ngại đấy đây Để cho Nguyệt Lão xe dây muôn đời Xin nàng đừng ngại gần xa Để cho chén ngọc đũa ngà có đôi. |
Cà rốt , em bán hai xu Bắp cải hai rưỡi , tính xu lấy tiền người hiền em bán của hiền Nào em có dám lấy tiền dậu đâu Báng hàng mắt trước mắt sau Kìa thằng đội xếp đứng đầu Hàng Ngang. |
| Vì vậy Nguyễn Cửu Dật cùng các quan hộ giá như Ngoại tả Nguyễn Phúc Tịnh , Chưởng dinh Nguyễn Phúc Kính , Chưởng cơ Nguyễn Phúc Chất , cùng các quan Nội đội Nguyễn Cửu Thận , Đỗ Thành Nhân , đội trưởng Trương Phúc Dĩnh đã tâu với Duệ Tôn rằng " Hoàng Tôn Dương là người hiền đức , người ta trong ngoài ai cũng ngưỡng mộ , xin sớm lập làm phó để lo liệu khôi phục ". |
* Từ tham khảo:
- khoe tà
- khoe tài
- khoe trẻ
- khoẻ ru
- khoẻ thân
- khỏi bệnh