| thịt rừng | dt. Thú rừng như nai, chồn, cheo, v.v... làm thịt rồi nấu nướng cách riêng để làm đồ nhắm. |
| Hai người còn lại dùng khúc cây rừng khá dài khiêng một cái bao nhỏ và nhe , Lữ đoán họ gặp may vớ được một món thịt rừng , và quen thói sống ngang tàng bất chấp mọi sự , họ không tiếp tục đi nữa , quay về trại đánh chén. |
| Chú Huệ đã mang biếu thầy món thịt rừng rồi chứ ? Thịt heo rừng , ngon lắm. |
| Trong nhiều trường hợp khó khăn , phức tạp , nhu cầu có ngay lương thực , ứng trước cho người đắp thành , cần thưởng ngay cho một món tiền cho kẻ đạt kỷ lục vỡ hoang , cần biếu ngay vài bao muối cho một thợ săn người Bana để giữ mối thịt rừng , Lữ còn đăm chiêu lúng túng thì Lợi đã có sẵn giải pháp. |
Quán rượu dì Tư Béo nối tiếng về thứ rượu tăm ngọt giọng , phảng phất mùi cháy khê nồi mà không nhà nào cất được , về tài xào nấu các món thịt rừng mà các lão già cũng hay bông phèng đã nức nở khen rằng " nhắm xong một miếng , thấy người phấn hứng , trẻ tráng ra ngay ". |
| Những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông ; những lò than hầm gỗ đước sản xuất loại than củi nổi tiếng nhất của miền Nam ; những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi , và nơi đây người ta có thể cập thuyền lại , bước sang gọi một món xào , món nấu Trung Quốc hoặc một đĩa thịt rừng nướng ướp kiểu địa phương kèm theo vài cút rượu , ngoài ra còn có thể mua từ cây kim cuộn chỉ , những vật dụng cần thiết , một bộ quần áo may sẵn hay một món nữ trang đắt giá chẳng hạn , mà không cần phải bước ra khỏi thuyền. |
| Vụ lâm tặc xẻ tthịt rừngxanh Xuân Chinh : Dân đốn gỗ về sửa nhà? |
* Từ tham khảo:
- khẩu dương
- khẩu đạm
- khẩu đầu
- khẩu đình
- khẩu độ
- khẩu độ tỉ đối