| sợ ma | đt. Tánh người nhát-nhúa hay sợ nơi vắng-vẻ, đêm tối trời, thây người chết, v.v... |
| Ông giáo không chú ý thái độ bối rối của con , nói với con gái : An này ! An giật thót người , lo sợ hỏi : Cha gọi gì con ? Ông giáo ngập ngừng : Ban đêm con có dám qua nhà cậu mợ không ? An đáp : Con không sợ ma đâu ! Hôm trước... An định nói cứng , chợt nhớ tối hôm ấy mình nín thở chạy một mạch từ nhà cậu mợ về nhà mình , suýt vấp phải cái rễ cây duối , thẹn thùng không dám nói tiếp. |
| Anh không sợ " địch " , không sợ ma , mà chỉ sợ chỗ đêm tối bất thình lình có ai thụi cho mình một cái rồi chạy. |
| Có khi vì ngại tối , sợ ma , sợ đường vắng mà cô ấy bỏ học“. |
| Nó là một đứa chúa sợ ma ! Bao giờ nghe kể chuyện trong lúc ban đêm , mặc dù đã lớn tuồng như vậy mà lúc nào nó cũng nhảy vào lòng má , ngồi rụt lại như một đứa trẻ con. |
| Thằng Cò sợ ma , ngồi sát vào bên má , lại còn ôm thêm con chó vào lòng. |
| Cứ y như người sợ ma sợ quỉ , mà ma quỉ thì đã có ai nhìn thấy bao giờ , thế mà có người sợ đến tự nhiên mà chết. |
* Từ tham khảo:
- hãnh-diễn
- hãnh-tồn
- hạnh-ngộ
- hạnh-phùng
- hạnh-sinh
- hạnh-vận