| răn dạy | đt. Nh. Răn bảo. |
| Thú thật , lúc đó tôi chẳng hề chú ý mảy may đến những lời răn dạy của ba tôi , đầu óc tôi mãi bận bịu vào việc đoán xem lát nữa đây tôi sẽ bị đánh mấy roi và thầm mong bà tôi đang đi chơi đâu đó trong làng sẽ kịp về trước khi xảy ra những chuyện đáng tiếc cho đứa cháu khốn khổ của bà. |
| Hồi tưởng lại mấy năm 1966 67 , khi thập thò gửi những bài viết đầu tiên đến cho Văn nghệ quân đội , và thường tới làm việc với Nhị Ca ở chỗ ông sơ tán nó chính là căn phòng trên gác hai 104 Nguyễn Thái Học , nơi gia đình ông ở tôi không nhớ gì lắm mà chỉ mang máng cảm thấy sao mà ông muốn răn dạy mình quá nhiều , hình như ông hơi công chức , ông không có những bột phát tự do của người làm nghề sáng tạo. |
| Những nông dân nghèo đến thuê bò cụ Ất về cày ruộng mình bao giờ cũng được Hoàng Ất răn dạy từ trước : "Mày thuê cày nhiều hay ít phải nói cho thật , đừng có cày nhiều nói ít con Ô nó chẳng chịu đâu". |
| Nhưng gần như là thói quen hắn răn dạy : Thôi được , Nhưng con Ô nó khó tính lắm đấy. |
| 1245 Một thiên trong sách Thượng thư được coi do Chu Công Đán soạn ra để răn dạy Thành Vương nhà Chu. |
Trước kia Quý Ly có làm bài thơ răn dạy Hán Thương và Nguyên Trừng đại khái nói : Thiên dã phú , địa dã tái. |
* Từ tham khảo:
- bồi
- bồi
- bồi
- bồi
- bồi bàn
- bồi bếp