| ra sao | đt. Trở nên thế nào: Việc ấy ra sao? Ra sao thì ra. |
| ra sao | - t. ph. 1. ở tình trạng nào, như thế nào: Sức khỏe của em ra sao? Dạo này học hành ra sao? 2. Từ dùng trong câu phủ định, biểu thị một tình trạng xấu: Tập tành chẳng ra sao, nên cứ thua hoài; ăn uống có ra sao đâu mà khỏe được! |
| ra sao | tt, trgt 1. Như thế nào: Việc thi cử của cháu ra sao?; Sức khỏe của bố cháu ra sao?. 2. Phàn nàn là không được như ý: Dạo này ăn uống chẳng ra sao. |
| ra sao | .- t. ph. 1. Ởtình trạng nào, như thế nào: Sức khỏe của em ra sao? Dạo này học hành ra sao? 2. Từ dùng trong câu phủ định, biểu thị một tình trạng xấu: Tập tành chẳng ra sao, cho nên cứ thua hoài; Ăn uống có ra sao đâu mà khỏe được! |
| Tôi phải về xem cơm nước chiều nay ra sao. |
Mẹ Trác thấy bà Tuân nói mấy lần về chuyện đó không nỡ từ chối hẳn , cũng cứ khất lần , bà vẫn bảo đã nói chuyện với Trác nhưng nàng chưa quyết định ra sao. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định rra sao, bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
| Nhưng vì nàng lại đi làm lẽ nên nàng chưa biết cái cảnh làm lẽ rra sao. |
| Trong làng cũng có nhiều người làm lẽ , nhưng trí óc còn non nớt của nàng chưa khiến nàng xem xét để hiểu cảnh sống của họ rra sao. |
| Nhưng Trác lại xấu hổ không dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa chàng rể rra sao, nên bà cùng con và bà Tuân ra đi. |
* Từ tham khảo:
- chiêm to tẽ, mùa nhẻ con
- chiêm treo mùa đuối
- chiêm trở đôi, mùa dôi trở
- chiêm von lấy đòn mà gánh, mùa von tung cánh mà bay
- chiêm xấp xới, mùa đợi nhau
- chiêm xúc vào xúc ra, mùa hong qua vài nắng