| ra lễ | đt. C/g. Trầu rượu, bày khay trầu rượu và rót rượu ra cách trịnh-trọng: Ra lễ trình của sính, ra lễ gởi con, ra lễ rước dâu. |
| Cô không muốn , cái đó tuỳ cô , nhưng lễ nghi thì phải cho ra lễ nghi , phải trên ra trên , dưới ra dưới. |
Dũng giật mình vì có người chạm vào vai , khẽ nói : Cậu ra lễ đi chứ , đứng làm gì đấy ? Dũng tung chăn ngồi dậy nhìn ra cửa sổ xem trời đã sáng chưa : Hôm nay chủ nhật đấy. |
| Bà lại bàn rằng nhà đôi bên cùng nghèo , đừng bày ra lễ hỏi , lễ cưới chi cho rườm rà , chỉ cần nộp cái lệ tiền cheo như làng đã định và vào sở giá thú là đủ. |
| Lễ nghi ? Lễ nghi ? Thì người đặt ra lễ nghi đã biết đâu là hoàn toàn có lý. |
| Hối hả tương lai Khói những nhà máy mới ban mai... Từ chủ trương rồi tuyên truyền và thành chính sách nên ngày 15 8 1963 , tại sân ga Hàng Cỏ diễn ra lễ tiễn đưa 5. |
| Cho nên các tiên vương tất phải đặt ra lễ đại hôn54 , tất phải cẩn thận quan hệ vợ chồng , tất phải phân biệt hiềm nghi , hiểu những điều nhỏ nhặt , tất phải chính vị trong ngoài , tất phải ngăn ngừa việc ra vào , tất phải dạy đạo [15b] tam tòng , thì sau đó mối họa mới không do đâu mà đến được. |
* Từ tham khảo:
- chồng như cái đăng, vợ như cái đó
- chồng như đó, vợ như hom
- chồng như giỏ, vợ như hom
- chồng theo vợ đuổi
- chồng tới vợ lui
- chồng tới vợ lui, chồng hoà vợ thuận