| ông đồ | dt. Người đã đỗ sinh-đồ ở khoa chính-đồ, có thể được bổ làm Huấn-đạo, Lễ-sinh hay Nhiêu-học (từ thời Chúa Thượng tới Gia-long), hoặc đỗ tam-trường (từ Gia-long về sau), từ đời Minh-mạng, chức sinh-đồ được gọi tú-tài // (thth) Ông thầy dạy chữ nho trong làng |
Ông Lý có nuôi trong nhà một ông đồ để dạy dăm ba đứa trẻ trong làng học chữ nho. |
Cái bống là cái bống bang Mẹ bống yêu bống bống càng làm thơ Ngày sau bống đỗ ông đồ Đi võng lá sắn , đi dù lá khoai. |
| Những chuyện bàn ra tán vào , từ con heo quay cho đến kiểu lạy lạ mắt của một ông đồ từ " kinh sư qui ẩn " , theo đường ngựa thồ lên núi và đường ghe muối xuống đồng bằng. |
| Nhờ thế , ông đồ bất đắc dĩ thu nhận thêm ba môn sinh trong vòng một tuần lễ : một là cậu con trai ông biện An Thái , một là con ông chánh tổng , Thìn bạn Chinh con viên tri áp khó tính. |
| Một ông đồ hay chữ , khả kính , tuổi tác cao , lại đã từng ở kinh đô lâu năm hiểu hết mọi sự , hăng hái đề cao một người , thì người đó tất nhiên có gì xứng đáng. |
| Nhưng có lẽ đêm nay cái lạnh mới thấu từng khớp xương ông đồ Khang. |
* Từ tham khảo:
- QUẢN-SON
- quang-ba
- quang-diệm
- quang-diệu
- quang-đại
- quang-đầu