| oxy | dt. (h) Dưỡng-khí (tiếng hoá-học): (oxygene). |
| Có ba vấn đề cần củng cố không chỉ ở những tỉnh đang bùng phát dịch mà ở mọi địa phương , đó là nhanh chóng khảo sát để triển khai quyết liệt : oxy , thuốc và con người. |
Thứ nhất , oxy là yếu tố sống còn để vượt qua đại dịch. |
Có hai loại oxy. |
| Loại thứ nhất là các bình oxy dùng cho tầng một , nơi người nhiễm có triệu chứng nhẹ. |
| Vì để bình oxy ở nhà có thể gây nguy hiểm và với thể tích nhỏ ấy , chúng cũng không giúp được gì nhiều cho bệnh nhân nếu đã đến lúc cần thở oxy liên tục. |
| Hãy để chúng ở các trung tâm y tế , nơi có sẵn hệ thống bơm nạp , kết nối những bình nhỏ với nhau tạo nên hệ thống oxy đồng bộ đủ áp lực để thở qua gọng kính hoặc mặt nạ. |
* Từ tham khảo:
- giấm nuốt
- giấm thanh
- giậm
- giậm
- giậm chuột
- giậm cù