| ngược chiều | trgt Theo chiều trái lại: Một đoàn ca-mi-ông đi ngược chiều lại (NgTuân). |
Mình định đi đâu thế này ? Trương cũng không biết là định đi đâu ? Thấy có gió mát ở một cái ngõ con đưa lại , chàng rẽ vào cốt ý đi ngược chiều gió cho mát. |
| Tôi khênh một đầu , anh khênh một đầu... cứ thế đi đỡ mệt hơn đi ngược chiều. |
Anh về anh lại sang ngay Em đừng tưởng gió , trông mây mà phiền Anh về anh lại sang liền Em đừng đi lại tốn tiền đò giang Anh xuôi sớm , anh lại ngược chiều Sầu riêng anh để ít nhiều lại đây. |
| Quân lính đứng ba vòng tròn , đi ngược chiều nhau. |
Dưới chân hai đứa là thung lũng , có bóng người cuốc đất và những cơn gió êm đềm nô đùa cùng cỏ may mọc thấp… Gió hơi lành lạnh thổi dạt áo quần , đi ngược chiều và mỗi người nhặt được một con chuồn chuồn đỏ , chắc nó chết khô vì gió. |
| Lán vặn vẹo và từ hai bên hiện ra hai khoảng trời hình tam giác , ở đó có rối loạn những cây bạch đàn xơ xác và tơi tả Bỗng nghẹn ngào nhớ đến Như Anh Dường như Như Anh đấy với mái tóc tẽ đôi bay ngược chiều gió thổi như đang nức nở Như Anh khóc à? Khóc thật ư , Như Anh?... Chao ôi , từ bao giờ vậy , mình hiện ra tính ghen tuông tồi tệ Mình ghen với Liêm , Dũng , Phú và bây giờ với Lương , người mà mình hình như có biết trong trường Tổng hợp Ừ , thì ta tưởng tượng rằng : Lương chính là người ấy Là người thâm thấp , lầm lùi và một lần mình gặp dưới cầu thang... Phải , người ấy đấy Thật sung sướng khi Lương cũng được hưởng hạnh phúc gần gũi người mà mình hay gặp trong những giấc mơ , hay gặp trong suy nghĩ… Thôi nhất định sẽ không viết thư cho Như Anh nữa Dù lá thư vừa nhận được khiến mình hơi bàng hoàng Khiến mình cảm thấy Như Anh hơi xa lạ với mình. |
* Từ tham khảo:
- bằng
- băng
- bằng
- bằng
- bằng
- bằng