| ngũ phẩm | tt. Bậc quan thứ năm của triều-đình xưa: Hàm ngũ-phẩm. |
| ngũ phẩm | tt (H. phẩm: chức vị) Bực thứ năm trong thứ tự quan lại thời phong kiến: Hồi ấy, cụ làm đốc học với hàm ngũ phẩm. |
| ngũ phẩm | Bực quan thứ năm trong hàm quan ngày xưa. |
| Tháng ấy xuống chiếu phát hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ra để may áo ban cho các quan , từ ngũ phẩm trở lên thì áo bào bằng gấm , từ cửu phẩm trở lên thì áo bào bằng vóc , để tỏ là vua không dùng gấm vóc của nước Tống nữa. |
Ban yến cho các quan từ ngũ phẩm trở lên ở điện Bát Giác. |
| Từ ngũ phẩm trở lên là đại tư xã , từ lục phẩm trở xuống là tiểu tư xã. |
Từ tông thất cho đến quan ngũ phẩm đều được đi kiệu , ngựa và võng. |
| Tôn thất thì kiệu đầu đòn chạm phượng sơn son , tướng quốc thì kiệu đầu đòn chạm vẹt sơn đen , lọng tía ; từ tam phẩm trở lên thì kiệu đầu đòn chạm mây , lọng xanh ; từ tứ phẩm đến lục phẩm thì kiệu đầu đòn bằng dầu ; ngũ phẩm trở lên thì lọng xanh ; lục thất phẩm thì lọng giấy đen. |
Tháng 6 , quy định [26a] kiểu mũ áo các quan văn võ : Quan nhất phẩm (áo) màu tía ; nhị phẩm màu đỏ thẫm ; tam phẩm màu hồng nhạt ; tứ phẩm màu xanh lục ; ngũ phẩm , lục phẩm , thất phẩm màu xanh biếc ; bát phẩm , cửu phẩm màu xanh. |
* Từ tham khảo:
- đậu dải áo
- đậu dao
- đậu dao biển
- đậu dẹt
- đậu đen
- đậu đỏ