| nghiệp lực | dt. (Phật) Năng-lực của nghiệp-báo, sức chủ-động của mọi sự tuần-hoàn sinh, diệt. |
| Con người chết đi chẳng mang theo gì ngoài cái nghiệp và cũng theo nnghiệp lựcmà tái sinh. |
| nghiệp lựctừ các kiếp sống trước có tác dụng nhân quả dẫn đến bệnh tật trong đời này. |
| Với những doanh nnghiệp lựclớn , nguồn tài chính dồi dào họ có thể thuê chuyên gia , hoặc người lao động nước ngoài. |
| Trong đạo Phật thì kiếp trước và kiếp này hay quá khứ của kiếp này không hoàn toàn khác nhau mà là một , một sự chuyển đổi , hoán đổi và liên tục từ cảnh giới này sang cảnh giới khác nhưng nnghiệp lựckhông thay đổi. |
| Người ta vẫn thường nói đến luân hồi chuyển thế , nnghiệp lựcluân báo ; các bậc tiền bối cũng nhắc nhở con cháu rằng , mắc nợ sẽ phải trả , đời này không trả thì đời sau trả. |
| Những sự việc mà chúng ta gặp trong cuộc sống hàng ngày không có gì là ngẫu nhiên , đều là có quan hệ nhân quả... Vả lại , rất nhiều sự việc không chỉ nhờ ý chí của con người mà có thể thay đổi , tất cả những cố gắng tranh đấu và chấp trước đau khổ chỉ tạo ra nnghiệp lựccho bản thân mà thôi , không thể từ căn bản mà giải quyết vấn đề. |
* Từ tham khảo:
- tứ hải vi gia
- tứ hoa
- tứ kết
- tứ khoái
- tứ lí
- tứ linh