| ngồi | đt. Đặt đít xuống hoặc gập chân lại cho đít hỏng: Mới biết ngồi; Cuội nghe thấy nói Cuội cười, Bởi hay nói dối nên ngồi ấp cây (CD). // (R) Giữ một phận-sự, một trách-nhiệm: Dân-tình kêu-ca quá mà cứ ngồi đó hoài; Ông cả ngồi trên sập vàng, Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo (CD). // Học ở một lớp nào: Ngồi lớp nhất. // ở ngoài, không dự vô: Chim quyên xuống núi ăn mồi, Thấy em lao-khổ anh ngồi sao yên (CD). |
| ngồi | - đg. 1. Đặt mông vào một chỗ: Ngồi ghế; Ngồi xe. 2. ở lâu một chỗ: Ngồi dạy học; Ngồi tù.NGồi bệT.- đg. Cg. Ngồi phệt. Đặt hẳn mông xuống một chỗ, chân co. |
| ngồi | đgt. 1. Ở tư thế đặt đít trên mặt nền, mặt phẳng, chân gập lại để đỡ toàn thân; phân biệt với đứng, nằm: ngồi trên giường o ngồi hóng mát dưới gốc cây. 2. Ở vị trí nào đó trong thời gian tương đối lâu: ngồi lại lớp o Sáu năm ngồi ghế bộ trưởng. |
| ngồi | đgt 1. Đặt mông lên một chỗ: ăn trông nồi, ngồi trông hướng (tng). 2. ở một nơi nào trong một thời gian để làm gì: Ngồi dạy học ở nông thôn; Ngồi huyện nào, ông cũng bị dân kiện (NgCgHoan). |
| ngồi | đt. Đặt đít trên chỗ nào: Ăn trên, ngồi trước. Một mình luống những đứng ngồi chưa yên (Ng.Du) // Chỗ ngồi. Ngồi bệt, ngồi bệt đít xuống, mà co chân lên ngang với đít. Ngồi bó gối, ngồi bó chân. Ngồi chéo mảy, ngồi vắt chéo chân. Ngồi chèm bẹp, nht. ngồi bệt. Ngồi chồm hổm, ngồi xổm. Ngồi chơi. Ngồi bè he, ngồi bệt và chân co ra sau. Ngồi dưng, ngồi không. Ngồi đồng, ngồi cho quỉ thần nhập vào thể xác mà lên đồng. Ngồi ì, ngồi lì. Ngồi lê, ngồi hết chỗ nọ tới chỗ kia. Ngồi lê đôi mách, ngồi hết chỗ nầy chỗ kia để bàn chuyện phiếm. Ngồi nghỉ. Ngồi nghĩ. Ngồi rỗi, ngồi rồi: nht. ngồi dưng. Ngồi tù, ở tù. |
| ngồi | .- đg. 1. Đặt mông vào một chỗ: Ngồi ghế; Ngồi xe. 2. Ở lâu một chỗ: Ngồi dạy học; Ngồi tù. |
| ngồi | Đặt đít vào chỗ nào: Ngồi ghế, ngồi xe. Nghĩa rộng: Yên vị ở một chỗ nào: Ngồi tri-huyện. Ngồi dạy học. Ngồi tuần. Ngồi tù. Văn-liệu: Ngồi mát, ăn bát vàng. Ngồi dai, khoai bà nát. Ngồi ngây như tượng gỗ. Ngồi vắt chân chữ ngũ. Ngồi trên giếng mà khát nước. Ông cả ngồi trên sập vàng, Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo (C-d). Ông bếp ngồi trong xó tro, ít ăn, ít mặc, ít lo, ít làm (C-d). Ra đồng gió mát thảnh-thơi, Thương người ngồi võng, nắng-nôi ở nhà (C-d). Một mình luống những đứng ngồi chưa yên (K). Một mình đứng tủi, ngồi sầu (C-o). Chốn nằm cũng tĩnh, chỗ ngồi cũng thanh (Nh-đ-m). |
Dưới mái hiên , ngay gần chái nhà bếp , bà Thân , mẹ nàng , ngồi trên mảnh chiếu rách , chăm chú nhặt rau muống. |
Hết mớ rau , bà mệt nhọc , ngồi ngay hẳn lên , thở hắt ra một hơi dài , đưa mắt nhìn ra sân. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
| Nhưng khách không nhận lời , nói giải chiếu ngồi ngoài hè cho mát. |
| Bà đi tìm cơi trầu , chìa vôi , rồi ngồi đối diện với khách têm trầu. |
* Từ tham khảo:
- ngồi bệt
- ngồi bó gối
- ngồi chềm bệp
- ngồi chệt
- ngồi chò hỏ
- ngồi chồm chỗm