| ngói | dt. Tấm đất mỏng nung, để lợp nhà: Lợp ngói, mái ngói, nhà ngói, trài ngói; Qua đình ghé nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy-nhiêu (CD). |
| ngói | dt. động Tên loại chim cu, lông màu ngói, gạch: Cu ngói; Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè (tng). |
| ngói | - 1 dt Loài chim cùng họ với bồ cầu, nhưng bé hơn, thường sống thành từng đàn: Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè (tng). - 2 dt Tấm đất nung chín, dùng để lợp nhà: Nhà ngói cây mít (tng); Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu (cd). |
| ngói | Nh. Chim ngói. |
| ngói | dt. Vật liệu được chế tạo từ đất sét hay xi măng, dạng tấm nhỏ, để lợp nhà. |
| ngói | dt Loài chim cùng họ với bồ cầu, nhưng bé hơn, thường sống thành từng đàn: Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè (tng). |
| ngói | dt Tấm đất nung chín, dùng để lợp nhà: Nhà ngói cây mít (tng); Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu (cd). |
| ngói | dt. Phiến đất nung chín dùng để lợp nhà: Thừa cơ trúc chẻ, ngói tan (Ng.Du) // Ngói mấu, ngói móc. Ngói ống, ngói hình tròn như cái ống. Cu ngói, chim cu lông màu gạch. |
| ngói | (Chim).- d. Loài chim trời, cùng họ với bồ câu nhưng bé hơn, sắc xám. |
| ngói | .- d. Phiến đất nung chín, dùng để lợp nhà. |
| ngói | Phiến đất nung chín, dùng để lợp nhà: Nhà gỗ lợp ngói. Văn-liệu: Nhà ngói cây mít. Thừa cơ trúc chẻ, ngói tan (K). Năm toà nhà ngói, bốn tường đá xây (Ph-H). Nhà anh cột gỗ kèo tre, Trên thì lợp ngói, dưới che mành-mành (C-d). |
| ngói | (chim) Thứ chim thuộc loài bồ-câu, sắc lông giống như sắc viên ngói. Văn-liệu: Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè (T-ng). |
| Cách tòa nhà chừng ba mươi thước tây , là hai gian nhà nngóicon. |
Trời bỗng nắng to : bức tường trắng và nóc ngói đỏ tươi của một ngôi nhà mới xây vụt qua cửa xe rực rỡ như một thứ đồ chơi , sơn còn mới. |
| Chàng không dám cất tiếng vì chàng đã thấy trước rằng câu chàn ngói ra chắc không tự nhiên , có vẻ trơ trẽn , giả dối sẽ làm chàng tự thẹn với mình và ngượng với Loan mãi mãi. |
Cụ này , năm ngoái chúng cháu đến nhà ông chánh mua dâu thấy nhà ngói cây mít san sát , mà bây giờ cháu đến thì không biết sao trông tiều tuỵ thế ? Ấy , năm ngoái nhà ông ta bị cướp đốt phá , nó lại giết cả hai vợ chồng với đứa con. |
| Lưng chừng một trái đồi cao , mái ngói mốc rêu chen lẫn trong đám cây rậm rịt , bốn góc gác chuông vượt lên trên từng lá xanh um. |
Ngọc theo chú tiểu đi vào một toà nhà gỗ thấp lợp ngói , bên trong bày trí rất sơ sài. |
* Từ tham khảo:
- ngói bò
- ngói chiếu
- ngói mấu
- ngói móc
- ngói ống
- ngói ta