| ngũ quân | dt. Năm cánh quân trong một đạo quân được bài-bố đánh giặc: Tiền-quân, hậu-quân, tả-quân, hữu-quân, trung-quân... |
| ngũ quân | Năm đạo quân: Trung-quân, tiền quân, hậu-quân, tả-quân, hữu-quân. |
| Không hiểu có ai đã nói : Giải thưởng lớn nhất đối với người viết văn là được sống trong hàng ngũ quân đội. |
| dáng tất tưởi khi có người rớt lại phía sau , cần phải đi tìm... chỉ có trong hàng ngũ quân đội mới có được những điều tốt đẹp đó chăng? Ban đêm sang đò và vào nghỉ tạm ở nhà dân Xã Cẩm Duệ , Cẩm Xuyên (Đi hơn 20km rồi mà vẫn Cẩm Xuyên !) A2W ở nhà ông cụ đã già rồi , 78 tuổi. |
| Trong thời gian quân Đức chiếm đóng 3 nước vùng Baltic (từ 1941 1944) , một bộ phận quân du kích của Forest Brothers đã đứng về phía quân phát xít Đức , hưởng ứng , gia nhập hàng nngũ quânđội Đức và được các sĩ quan SS của Đức xem như "đồng minh". |
| Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945 cho thấy sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy của hai lực lượng chính trị và quân sự , trong đó lực lượng chính trị của quần chúng là chính ; nổ ra đúng lúc tình hình đã hết sức khủng hoảng , đội tiên phong đã sẵn sàng chiến đấu đến cùng , hậu bị quân đã sẵn sàng ủng hộ đội tiên phong và hàng nngũ quânđịch đã rối loạn , hoang mang đến cực điểm (3). |
| Nàng Tía giả dạng người bán rượu để trà trộn vào hàng nngũ quânHán lấy tin tức cho thủ lĩnh Trưng Trắc. |
| Để thực hiện nhiệm vụ giải cứu đồng đội , nhóm lính biệt kích này đã hành quân đến phía sau hàng nngũ quânđịch và triển khai một cuộc tấn công bất ngờ nhằm vào binh sĩ Nhật Bản. |
* Từ tham khảo:
- thuyết địa lí chính trị
- thuyết định mệnh
- thuyết đô-mi-nô
- thuyết giáo
- thuyết hỗ trợ
- thuyết hữu thần