| ngoài khơi | trgt Xa bờ biển: Đánh cá ngoài khơi; Hấp thụ được những luồng sinh khí của ngoài khơi đưa lại (ĐgThMai). |
| Sóng từ ngoài khơi đánh vào từng lớp như lũ giặc cỏ. |
| Buổi tối , đứng trên bờ , các bác chỉ ra những cụm đèn ngoài khơi : "Đấy là Jordan. |
| Thỉnh thoảng , gió biển từ ngoài khơi lùa qua bờ bãi , thổi vào hơi thở ấm ấm mang vị muối. |
| Và như thế , sáng nào cũng vậy sớm hơn cả cô gái mới đến , sớm hơn cả thi sĩ lang thang đi tìm cái đẹp vào giây phút giao thoa giữa đất và trời giữa ánh sáng và bóng tối và sớm hơn cả tiếng hú buồn đau của kẻ tâm thần , anh cứ lầm lũi đi men theo bờ biển , sục mắt vào tất cả những bụi cây , hốc đá nhỏ nhất , lật đật chạy đến vớt nhặt tất cả những vật thể mang hình dáng giống những chiếc dép giày , những mảnh quần mảnh áo đang từ ngoài khơi bị sóng đánh giạt vào và để rồi lại thất thểu quay về , đầu cúi , chân lê , thỉnh thoảng lại ngơ ngẩn ngơ nhìn lại đằng sau một cái. |
| Cô xuống biển nhưng chỉ sải tay loanh quanh ở gần bờ , không thấy cái đầu nhỏ xíu của cô biến thành một chấm đen xa tít ngoài khơi như trước Cô mệt , ở cô đã có dấu hiệu của sự biếng ăn , biếng ngủ. |
| Tưởng xác chết , bác đã định kêu lên thì cái thân thể đỏ bầm ấy trở mình ngồi dậy , nước mắt ràn rụa quay mặt ra vùng sương mù mờ mịt ngoài khơi xa , hú lên một tiếng thê thảm , rồi lao người xuống biển bơi đi… Người ấy bơi đi đâu bác không biết nhưng cứ thấy bơi xa mãi , bơi vào dải sương mù đặc sệt , không thấy quay trở lại… Theo bác biển mùa này sóng lớn lắm , lại thường hay có xoáy hút ngầm. |
* Từ tham khảo:
- khố rách áo ôm
- khố son bòn khố nâu
- khố tải
- khố vàng
- khố xanh
- khốc