| ngồi thừ | đt. Ngồi trơ mặt ra, mắt ngó đăm-đăm, không nói già cả: Ngồi thừ ra như chết rồi. |
| ngồi thừ | - Ngồi với vẻ mặt ngơ ngẩn như mệt nhọc hay buồn rầu: Tiếc của ngồi thừ. |
| ngồi thừ | đgt Ngồi với vẻ mệt nhọc, buồn rầu: Cả hai uống xong rồi vào ngồi thừ trên bàn (Ng-hồng). |
| ngồi thừ | .- Ngồi với vẻ mặt ngơ ngẩn như mệt nhọc hay buồn rầu: Tiếc của ngồi thừ. |
Chàng ngồi thừ một lúc rồi kéo mặc áo , bảo Phương : Nào thì đi. |
Thảo nói : Chị Loan nghĩ ngợi gì mà ngồi thừ ra thế kia ? Hay là nghĩ đến đường chồng con sau này đấy ? Loan mỉm cười rồi muốn giấu ý nghĩ riêng , nàng ngồi ngay người , hai tay để vào lòng , mặt nghiêm trang nhìn thẳng , bắt chước dáng cô dâu ngoan ngoãn , thỏ thẻ nói : Cha mẹ đặt đâu , con xin ngồi đấy. |
Không thấy Phương trả lời , nàng quay lại thấy bạn ngồi thừ ra , có vẻ tư lự , liền nói có ý gắt : Sao anh buồn thế ? Lúc em đương vui , em không muốn thấy có người buồn bên cạnh. |
| Minh suốt ngày vui đùa quá sức , chiều đến thấy mỏi mệt , ngồi thừ ra , con mắt lờ đờ , nhìn ra xa rồi lẩm bẩm nói một mình : Thôi chiều rồi ! Hết... Phương nghe tiếng bạn có vẻ buồn , lấy làm lạ , quay lại , thấy nàng đổi hẳn sắc mặt ! Em Minh , em làm sao thế ? Nàng cau đôi lông mày , mím môi , như cố nén lòng mình , rồi như không sao giữ nổi , hai hạt lệ long lanh rơi xuống má. |
| Buồn rầu , nàng trở về chỗ cũ ngồi thừ người mơ mộng... Mình sao thế ? Không ! Em có sao đâu ? Đã lâu nay , Tuyết không hồi tưởng lại thời còn nhỏ. |
| Anh toan đi mình đi xem thì chợt mắc bệnh ! Nhớ tới ‘bệnh’ , Minh lại rầu rầu không vui , ngồi thừ mặt ra tựa như đã quên hẳn câu chuyện ‘mộng’ đang nói một cách hứng thú. |
* Từ tham khảo:
- hỏng giò
- hỏng ăn
- hỏng bét
- hỏng hóc
- hỏng hẻo
- hỏng kiểu