| ngô | dt. (thực) X. Bắp: Tháng sáu em đi buôn bê, Tháng bảy tháng tám trở về đong ngô (CD). |
| ngô | dt. Người Tàu, tên gọi từ khi nước Nam bị nhà Đông-Ngô thời Tam-quốc cai-trị: X. Ngô PH. III. <> Gánh vàng đi đổ sông Ngô; Tham vàng lấy phải thằng Ngô (CD). |
| ngô | dt. (thực) Ngô-đồng gọi tắt: X. Ngô-đồng. <> Phượng đậu cánh ngô. |
| ngô | dt. Tên một nước xứ Trung-hoa xưa: Đầu Ngô mình Sở. Rời-rạc, đầu đuôi không ăn nhau. |
| ngô | đdt. Tôi, ta, tiếng tự-xưng. |
| ngô | - 1 dt (thực) Loài cây lương thực cùng họ với lúa, quả gọi là bắp gồm nhiều hạt xếp xít nhau trên một cái lõi: Ông mãnh lúa ngô, bà cô đậu nành (tng). - 2 dt Cây ngô đồng: Biết bao giờ phượng tới cành ngô (BNT); Tuyết nhường cưa xẻ héo cành ngô (Chp). |
| Ngô | - tức Ngô Khởi, tướng võ có tiếng ở nước Tề |
| ngô | dt. Ngô đồng, nói tắt: Thu về lác đác lá ngô rơi o phượng đậu cành ngô (tng.). |
| ngô | Ta, tôi: ngô bối o ngô đạo. |
| ngô | dt (thực) Loài cây lương thực cùng họ với lúa, quả gọi là bắp gồm nhiều hạt xếp xít nhau trên một cái lõi: Ông mãnh lúa ngô, bà cô đậu nành (tng). |
| ngô | dt Cây ngô đồng: Biết bao giờ phượng tới cành ngô (BNT); Tuyết nhường cưa xẻ héo cành ngô (Chp). |
| ngô | dt. Loại ngũ cốc, có nơi gọi là bắp. |
| ngô | (khd). Ta. |
| ngô | dt. (th) Gọi tắt cây ngô-đồng: Vàng rụng giếng ngô sa lá gió (Th.Quan) |
| ngô | 1. Tên một họ làm vua ở Việt-Nam đời nhà Đinh. 2. Tên nước Đông-ngô đời Tam-quốc bên Tàu. Người Việt-Nam ngày trước thường dùng để gọi người Tàu: Đường xa chớ ngại Ngô, Lào (Ng.Du) |
| ngô | .- d. Cg. Bắp, bẹ. Loài cây lương thực, cùng họ với lúa, cao tới hai, ba mét, quả gồm nhiều hạt xếp sít nhau thành từng hàng trên một bắp chung. |
| ngô | Một loài trong ngũ cốc, bắp nhiều hạt. Cũng gọi là bắp: Ngô nếp, ngô tẻ. Văn-liệu: Ông mãnh lúa ngô, bà cô đậu nành (T-ng). |
| ngô | Ta (không dùng một mình): Ngô-bối. Ngô-đạo. |
| ngô | Tiếng gọi tắt cây ngô-đồng. Thứ cây cao lá to, gỗ dùng để làm đàn: Thu về lác-đác lá ngô rơi. Phượng đậu cành ngô. Văn-liệu: Nguyền cho linh phượng đậu cây ngô-đồng. |
| ngô | Tên một họ làm vua ở nước Nam về trước đời nhà Đinh. |
| ngô | Tên nước Đông-Ngô đời Tam-quốc bên Tàu. Người An-nam thường dùng để gọi nước Tàu: Bài cáo Bình-Ngô của Nguyễn-Trãi. Văn-liệu: Gánh vàng đi đổ sông Ngô (C-d). Đường xa chớ ngại Ngô, Lào (K). Thừa con mà gả cho Ngô, cho Lào (H-Chừ). |
| Dũng cố tìm xem có thấy bóng Thái trên những con đường về tỉnh lỵ quanh co trong ruộng mía , ruộng ngô. |
| Có khi gặp nàng đương hái chè , lần đến nói chuyện làm ăn , chuyện thật thà mà ngây ngô. |
| Qua mấy thuở ruộng ngô non , hai người đến một cái khe suối , nước chảy lấp lánh như bạc sau những ngọn cỏ đen. |
| Chàng vừa sợ vừa hỏi : Sao đầu tóc cô rối bời thế ? Vì em phải chui qua bụi rậm để bẻ trộm ngô. |
Cô Thổ vứt xuống bên cạnh Quang một bó ngô. |
Ông có diêm không để nướng ngô ăn ? Không , tôi không mang diêm theo. |
* Từ tham khảo:
- ngô chân chì
- ngô công
- Ngô đầu Sở vĩ
- ngô đồngl
- ngô đồng
- ngô huyết dụ