| nằm xuôi | đt. Nh. Năm dọc. |
| Bàn tay có lật ngược hay vẫn nằm xuôi , thì ăn trộm vẫn là ăn trộm. |
Lão Ba Ngù đứng dậy , tay phải ngửa ra , tay trái cầm chai rượu nút lá chuối cắn vào mỏm , đặt chai rượu nằm xuôi trên lòng bàn tay phải , từ từ xoay bàn tay úp xuống rót rượu ra cốc ; khi cốc vừa đầy , lão nhẹ nhàng uốn ngửa bàn tay đưa cổ chai rượu xốc nghiêng lên. |
| Con người bị áp bức ấy , lúc sống đã ưỡn ngực mình ra cho anh em bạn tù cùng khổ thích vào da thịt những chữ xanh để nêu lên một phương châm sống : “Thà chịu chết quyết không chịu nhục giờ đây đã nằm xuôi tay trên bãi cỏ , nhưng đôi mắt hãy còn chưa chịu khép lại” Tía nuôi tôi nhìn vào mặt cái xác , khấn to , như gọi hồn người chết về chứng chiếu lời mình. |
| Khi lai dắt , đốt hầm nnằm xuôitheo dòng sông. |
* Từ tham khảo:
- ABC
- ABC
- a-ba-giua
- a-ba-toa
- a bàng
- a-bi-tuýt