| muôn loài | dt. C/g. Vạn-vật, mọi loài vật trên đời có sanh có tử: Trời sinh muôn loài. |
| Mải nghĩ ngợi đến độ chàng quên cả bạn mình đang đứng bên cạnh nên đột nhiên phá lên cười sặc sỡ nói một mình : Sắc đẹp bao giờ cũng là chúa tể muôn loài. |
| Muôn đời vẫn vậy , con người dù khôn ngoan , là chúa tể muôn loài , nhưng lòng dạ cũng độc ác hơn bất cứ loài dã thú nào. |
| Từ đấy , vua trần quả nghe hiểu được tiếng muôn loài. |
| Con được sinh ra ở trên đời này là một kết quả đẹp đẽ nhất trong sự sinh sản của muôn loài. |
| Con được sinh ra ở trên đời này là một kết quả đẹp đẽ nhất trong sự sinh sản của muôn loài. |
| Mẹ ơi ! Lá vàng , thì lá rụng , sự xoay vần tự nhiên , muôn loài chưa ai cưỡng lại được , con vì thế mà buồn , nhưng con vẫn ân hận rằng lần này trở về không còn được quỳ ôm đôi càng gầy yếu của mẹ kính mến mà kể lại những ngày luân lạc và những công việc con đã làm ích lợi cho đời để mẹ nghe. |
* Từ tham khảo:
- nợ băng
- nợ chà
- nợ duyên
- nợ lãnh
- nợ tiền-khiên
- nợ trần