| nghệ | dt. (thực) C/g Huỳnh-khương hay Uất-kim, củ có ánh như gừng, mọc lên nhiều thân thành bụi, lá dài, rộng bề ngang hơn lá gừng, phát-hoa mọc riêng từ dưới đất, hoa vàng; củ có tinh-dầu gồm có chất phellandre và turnêrôl, chất cêtôncurcumon, chất nhựa và chất vàng curcumin; vị cay-tánh hàn, kh |
| nghệ | dt. X. Nghề: Công-nghệ, kỹ-nghệ, văn-nghệ, võ-nghệ; Bá nghệ tuỳ-thân; Sanh ư nghệ, tử ư nghệ // Trồng-trọt: Nghệ-mục. |
| nghệ | - d. Cây trồng cùng họ với gừng, củ có thịt màu vàng, dùng để nhuộm hay làm gia vị. Vàng như nghệ. |
| nghệ | dt. Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi, cao đến 1 mét, lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn, cán hoa nằm giữa các lá, mạng cuống hoa hình bầu trụ hay hình trứng dài, thân rễ to mang những củ hình trụ hạt bầu dục màu cam sẫm, thơm, dùng làm gia vị; nhuộm màu vàng và làm thuốc chữa đau dạ dày, bệnh vàng da, phụ nữ sinh nở xong bị đau bụng tích huyết. |
| nghệ | tt. 1. Tài giỏi: Nó đi xe máy rất nghệ. 2. Tài năng: nghệ nhân o nghệ phẩm o nghệ thuật o tài nghệ o thiện nghệ o tuyệt nghệ o văn nghệ o văn nghệ sĩ o võ nghệ o vũ nghệ. 3. Nghề: bách nghệ o công nghệ o công nghệ phẩm o giải nghệ. |
| nghệ | dt Loài cây cùng họ với gừng, củ có thịt màu vàng, dùng làm gia vị: Vàng như nghệ (tng). |
| nghệ | dt Nghề nghiệp: Sinh ư nghệ, tử ư nghệ (tng); Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh (tng). |
| nghệ | dt. (th) Thứ cây về loài gừng, củ có sắc vàng, thường cũng dùng củ để làm phẩm nhuộm: Vàng như nghệ. |
| nghệ | dt. Nghề: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh (T.ng) |
| nghệ | .- d. Loài cây thuộc họ gừng, củ có thịt màu vàng, dùng để nhuộm hay làm gia vị. |
| nghệ | Thứ cây về loài gừng, củ có sắc vàng: Vàng như nghệ. Văn-liệu: Chị chẳng muốn cho em vàng đùi, Em đi lấy nghệ em bôi cho vàng. |
| nghệ | Nghề: Công-nghệ, kỹ-nghệ. Văn-liệu: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh. Sinh ư nghệ, tử ư nghệ (T-ng). |
| Trương nhận ra mình đã đi đến trường Bách nghệ. |
Người thời làm cho trong đồn điền có nhiều hoa lợi cho dân khỏi đói , người dạy về công nghệ , người thì dạy học , cốt làm cho họ biết ăn ở với nhau cho hoà hợp , biết yêu cảnh thiên nhiên , biết sống ở đời là vui , mà ở đời thường cũng chỉ có thế mà thôi , còn ngoài ra là hão cả. |
Chồng thì bỏ học , vô nghệ (mà cậu ta cũng mới học đến lớp nhất trường Pháp Việt) , vợ thì hầu hạ mẹ chồng như một con ở. |
| Ngay cả đến công việc của Liên chàng cũng cho đó là làm chơi vì nghệ thuật chứ nào có nghĩ rằng là vì sinh kế chật vật , là nguồn lợi tức duy nhất của vợ chồng bạn mình. |
| Có nhiều người đến khi chết rồi thì tác phẩm , công trình mới được suy tôn , nhiều lúc không phải vì mục đích nghệ thuật mà là do mục đích thương mại ! Đời của văn sĩ , nhạc sĩ , thi sĩ , hoạ sĩ... , nói chung là nghệ sĩ vẫn thường như thế đó ! Đã dấn thân vào con đường này thì phải chấp nhận mà thôi. |
| Tôi còn nhớ lần đó anh bảo tôi là : sinh trưởng trong tầng lớp bình dân , anh xem là một trách nhiệm phải đem tài nghệ văn chương để nâng trình độ văn hoá của lớp bình dân lên cao hơn. |
* Từ tham khảo:
- nghệ nghiệp
- nghệ nhân
- nghệ rừng
- nghệ sĩ
- nghệ sĩ công huân
- nghệ sĩ nhân dân