| mũi cao | dt. Mũi người nhô lên cao, thường được cho là đẹp (nói về người á-châu). |
| Chàng tìm sự thông minh ở cái trán rộng , sự thẳng thắn ở cái sống mũi cao , sự chân thật ở cặp môi dầy , sự hiền từ ở đôi con mắt cận thị mà chàng cho là tình tứ. |
| Thời bây giờ , Hà Nội càng nhiều giai nhân , nhưng không có nét riêng , cô nào cũng giống cô nào : mũi cao , lông mi cong , lông mày thanh , họ là giai nhân nhờ thẩm mỹ viện và mỹ phẩm. |
| Nhiếp ảnh gia Nguyễn Đình Toán , người chụp bức ảnh Phan Thắng Toán ngồi gục đầu ở vỉa hè phố Tô Hiến Thành , cho biết có vẻ Toán xồm là con lai Tây vì tóc xoăn , mắt sâu , mũi cao. |
Nó lớn lên giống Hoàng Bảo như đúc , cũng gương mặt xương xương , cái mũi cao , đôi mắt to , hơi xếch , đôi môi mỏng , đỏ thắm. |
| Vua mũi cao , mặt rộng , giống như [1b] Hán Cao Tổ. |
| Vua sinh ra , thiên tư tuấn tú khác thường , thần sắc tinh anh kỳ vĩ , mắt sáng , miệng rộng , mũi cao , trên vai có một nốt ruồi , tiếng nói như chuông , dáng đi tựa rồng , nhịp bước như hồ , kẻ thức giả đều biết vua là bậc phi thường. |
* Từ tham khảo:
- kinh lạc hãn
- kinh lậu
- kinh lí
- kinh lịch
- kinh lịch
- kinh loạn