| mọi mặt | trt. Đủ các phía: Mọi mặt đều xong-xuôi. |
| Rộn rã chuẩn bị mọi mặt để làm gì đây ? Phải bước đi đâu nữa ? Biện Nhạc trả lời ngay cho ông giáo , chấm dứt những ray rức không kịp thời. |
| Con chưa thấy hết mọi mặt của đời sống đâu. |
| Đám dân lao động của xứ Quảng Nam tự nhiên giữ địa vị nòng cốt về kinh tế cho cả Nam Hà , gánh chịu trách nhiệm chính về mọi mặt. |
| Nghe rất rõ tiếng Như Anh cười , nghe rất rõ tiếng Như Anh nói Tưởng chừng xoè tay ra là nắm được tay Như Anh rồi , cái bàn tay xinh xắn , cái bàn tay yêu thế… Như Anh , sao Như Anh bạo thế? Sao Như Anh dám yêu một người con trai kém Như Anh về mọi mặt Một người con trai nghèo nàn và ngu dốt. |
| Duy có thằng Xăm từ bé đến lớn ở với chủ Mưu được nâng niu , càng lớn càng giống chủ Mưu về mọi mặt. |
| Nhưng thấy Hoà mời nhiệt tình quá , lại hai ba lần nhắc lại câu nói của Dung nói rằng , nếu anh không sang chị ấy sẽ giận lắm đấy , nên anh quyết định thay đổi thái độ và trong lòng không khỏi có chút rờn rợn mừng thầm : Cuối cùng cô ấy vẫn cần có mình , cần trong mọi mặt ; còn cái chuyện kia… âu đó cũng là ngón dền dứ tất yếu cỏ thể tha thứ được của những ả đàn bà từng trải và lớn tuổi. |
* Từ tham khảo:
- dây đậu
- dây điện
- dây gạo
- dây gắm
- dây gắm lá rộng
- dây gắm nón đơn