| mặt quan | dt. tng Quan, người xử kiện hoặc làm trọng-tài: Ngựa về tới mặt quan mới biết ăn thua; Khôn ngoan, tới mặt quan mới biết. |
| hắn lại hỏi dì Tư : Ờ lúc nãy thấy bác Ba Ngù chèo tam bản đưa ông nào đi đâu vậy , hả dì ? Dì Tư Béo nhướng lông này , làm mặt quan trọng. |
Bọn lính tra gạn ông mãi nhưng ông không nói gì thêm , chỉ nài rằng hễ có mặt quan mình mới tỏ bày rõ ràng. |
| Mẹ tớ bảo : Vì saỏ Tớ bảo : Đặc điểm của dân ta là , không dám chửi vào mặt quan kia thì người ta sẽ chửi vào mặt người họ xa. |
| Có thể mạnh dạn nói về mặt quan niệm sáng tác , tác giả Cỏ lau đã đi xa nhất trong số các nhà văn đương thờỉ Đúng vậy. |
Quan phủ gạt đi : Im cái mồm ! Không ai hỏi mày ! Rồi ngài lại dồn chị Dậu : Mày can , tức là mày đánh nhau với chúng nó... À ! Con này dám chống cự với lính trong khi làm phận sự ! Muốn vào tù? Chị Dậu nín lặng , không biết nói sao , Quan phủ cất giọng hách dịch : Cho ra ngoài kia ! Thầy Thừa vừa thảo xong tờ biên bản , đệ lên trước mặt quan phủ. |
| Nét mặt quan luôn luôn thay đổi. |
* Từ tham khảo:
- sung-dụng
- sung-điền
- sung-đương
- sung-phân
- sung quỹ
- sùng-sùng