| ngài | đdt. Tiếng gọi tôn-xưng người trên trước mặt thần-thánh: Kính ngài, quý ngài; ngài Tả-quân. |
| ngài | dt. Thứ sâu hoá bướm: Mày ngài. |
| ngài | - 1 dt 1. Con bướm do con tằm biến thành: Mắt phượng mày ngài (tng). 2. Lông mày đẹp: Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (K). - 2 đt 1. Đại từ ngôi thứ hai dùng để nói với người mà mình coi trọng: Xin cảm ơn ngài đã chiếu cố đến chúng tôi. 2. Đại từ ngôi thứ ba chỉ thần, thánh: Người ta nói ngài thiêng lắm đấy. - dt Từ đặt trước danh từ chỉ một tước vị: bộ trưởng; Ngài đại sứ. |
| ngài | dt. Bướm do con tằm hoá ra: Con ngài đẻ trứng. |
| ngài | dt 1. Con bướm do con tằm biến thành: Mắt phượng mày ngài (tng). 2. Lông mày đẹp: Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (K). |
| ngài | đt 1. Đại từ ngôi thứ hai dùng để nói với người mà mình coi trọng: Xin cảm ơn ngài đã chiếu cố đến chúng tôi. 2. Đại từ ngôi thứ ba chỉ thần, thánh: Người ta nói ngài thiêng lắm đấy. dt Từ đặt trước danh từ chỉ một tước vị: Ngài bộ trưởng; Ngài đại sứ. |
| ngài | dt. Thứ bướm do con tằm hoá ra. |
| ngài | đdt. Tiếng gọi tôn các người trên một cách kính cẩn: Xin tạ ơn ngài. // Kính ngài. |
| ngài | .- d. Con bướm do con tằm hoá ra. |
| ngài | .- đ. Từ dùng ở ngôi thứ hai hay thứ ba để tôn xưng thần thánh hoặc những người mà mình coi trọng. |
| ngài | Thứ bướm do con tằm hoá ra: Con ngài đẻ trứng. Văn-liệu: Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang (K). |
| ngài | Người, tiếng gọi tôn các bậc trưởng-thượng: Thưa ngài. Xin ngài biết cho. |
| Tôi hỏi bạn : Con bướm này vùng tôi thường thấy luôn , quý gì mà anh giữ cẩn thận thế này ? Vâng , bướm thường , nói cho đúng thì là một con ngài , nhưng đối với tôi... Vừa nói đến đấy , xe rầm rập đi qua một cái cầu sắt. |
| Quan Toàn quyền đến : ngài không nề tôi là người lao động , trong lúc mừng quá , ngài giơ tay bắt tay tôi , cái bắt tay đầu bụi than rồi ngài tỏ lời khen. |
| Người nào Thị cũng cho là vô học thức , các ngài hẳn hiểu rõ cái đại học tiểu thuyết của những bọn thanh niên biết tiếng Pháp ; một luồng gió lãng mạn cuối mùa thổi qua để lại biết bao tai hại. |
" Đấy các ngài nghe rõ chưa ? Thị Loan muốn yên mà người ta không để Thị yên. |
" Tôi không muốn nhắc đến người đã thiệt mạng , mà nhất là nhắc đến một cách không hay ho cho người đó , nhưng cái ngài hãy nhìn lại Thị Loan ngồi đây ; một người có nhan sắc như Thị Loan... " Nghe tiếng cười trong phòng , trạng sư nhắc lại câu đó : Phải , tôi cần nhắc đến nhan sắc của Thị Loan. |
Trạng sư rút trong cặp ra mấy tập thuật trình cũ có đánh dấu bút chì đỏ và đọc vài đoạn thí dụ : Đó , các ngài coi , chính chúng ta mới là có tội lớn. |
* Từ tham khảo:
- ngài ngại
- ngải
- ngải áp xanh
- ngải cau
- ngải cứu
- ngải đắng