| ngả | dt. Nẻo, lối đi: Chí công thương kẻ mồ-côi, NHư bèo cạn nước biwts trôi ngả nào. // (R) Hạ xuống, lấy xuống: Ngả cỗ xuống ăn; ngả mũ chào. // Làm thịt: Rước vinh-quy về nhà bãi tổ, Ngả trâu bò làm lễ tế thần (CD). |
| ngả | đt. Cho lên men: Ngả bánh bò, ngả tương. // Trỗ, nhuộm lại: Màu trắng ngả mốc-mốc. |
| ngả | - 1 dt. Đường đi theo một hướng nào đó: Đường chia theo mấy ngả chia tay mỗi người mỗi ngả. - 2 đgt. 1. Chuyển từ vị trí thẳng sang vị trí nghiêng, chếch hoặc nằm ngang: ngả người xuống giường ngả đầu và ngực mẹ Mặt Trời ngả về tây. 2. Chuyển từ thái độ, ý kiến trung gian sang hẳn một bên: Tầng lớp trung gian ngả về bên mình ý kiến đã ngả về số đông. 3. Chuyển, thay đổi màu sắc, tính chất trạng thái: Tóc đã ngả màu Trời ngả sang hè. 4. Lấy ra khỏi và đặt ngửa: ngả màu bát ngả mũ chào. 5. Lấy bằng cách đẵn, chặt, giết: ngả lợn ăn mừng ngả cây lấy gỗ. 6. Cày cấy, gieo trồng: ngả ruộng sau khi gặt ngả mạ. |
| ngả | dt. Đường đi theo một hướng nào đó: Đường chia theo mấy ngả o chia tay mỗi người một ngả. |
| ngả | đgt. 1. Chuyển từ vị trí thẳng sang vị trí nghiêng, chếch hoặc nằm ngang: ngả người xuống giường o ngả đầu vào ngực mẹ o Mặt Trời ngả về tây. 2. Chuyển từ thái độ, ý kiến trung gian sang hẳn một bên: Tầng lớp trung gian ngả về bên mình o ý kiến đã ngả về số đông. 3. Chuyển, thay đổi màu sắc, tính chất trạng thái: Tóc đã ngả màu o ngả sang hè. 4. Lấy ra khỏi và đặt ngửa: ngả màu bát o ngả mũ chào. 5. Lấy bằng cách đẵn, chặt, giết: ngả lợn ăn mừng o ngả cây lấy gỗ. 6. Cày cấy, gieo trồng: ngả ruộng sau khi gặt o ngả mạ. |
| ngả | dt Nẻo đường ở phía nào: Bây giờ hai ngả đông tây (cd). |
| ngả | đgt 1. Nghiêng về một bên: Qua cầu ngả nón trông cầu, cầu bao nhiêu dịp, em sầu bấy nhiêu (cd). 2. Chuyển sang: Trời đã ngả sang mùa thu (Tô-hoài); Nửa đời tóc ngả màu sương (Tố-hữu). 3. Làm đổ xuống: Trách ai ngả gỗ trên đồi đốt than (Tản-đà). 4. Hạ xuống: Cúng rồi, ngả cỗ, mời bà con ăn. 5. Giết súc vật để ăn thịt: Ngả trâu bò làm cỗ tế thần (cd). |
| ngả | dt. Nẻo, phía: Ngả năm, ngả ba. // Ngả ba, ngả tư. Ngả năm, ngả sáu. |
| ngả | đt. 1. Nghiêng xuống: Cây ngả. Tà tà bóng ngả về tây (Ng.Du) 2. Hạ xuống, đốn: Ngả một cây lớn. 3. Ngửa: Ngả-nghiêng. 4. Để cho lên men, lên mốc: Ngả rượu nếp. Ngr. Đổi màu nầy sang màu khác, đổi điệu nầy sang điệu khác: Điệu ngả sang bài Mạnh-lệ-Quân (X.Diệu) |
| ngả | .- d. Nẻo đường ở phía tay phải hay tay trái: Đến ngã ba, không biết đi theo ngả nào. |
| ngả | .- đg. 1. Để cho men hoặc mốc ngấm vào rồi biến thành chất ngọt: Ngả tương. 2. Đổi màu: Giấy trắng ngả vàng. |
| ngả | .- đg. 1. Nghiêng xuống một bên: Bão to, nhiều cây ngả xuống đường. 2. Hạ xuống: Ngả mũ; Ngả cỗ. 3. Giết súc vật lớn để ăn thịt: Ngả trâu bò. 4.Chặt cây to cho đổ xuống: Ngả cây xoan. |
| ngả | Nẻo, phía: Đi ngả nào. |
| ngả | 1. Nghiêng xuống: Cây ngả. Ngả mình. Văn-liệu: Rước vinh-qui về nhà bái tổ, Ngả trâu bò làm cỗ tế vua. Tà-tà bóng ngả về tây (K). Một ngày một ngả bóng dâu tà-tà (K). 2. Hạ xuống: Ngả mũ. Ngả cỗ xuống ăn. Ngả cây gỗ lim. |
| ngả | Để cho lên men, lên mốc; đổi màu này sang màu khác: Ngả lương. Ngả bánh bò. Ngả rượu nếp. Đang màu vàng ngả ra màu thiên-thanh. |
| ngả | Ngửa. |
| Bà Tuân hình như có câu nào đã nói ra hết ; bà Thân khơi chuyện bằng câu hỏi : Cụ đã ngả được mấy mẫu rồi ? Chưa được lấy một góc. |
| Chính bà đã phân vân không biết " ngả chiều nào vì bác Tạc bên hàng xóm cũng ngỏ lời hỏi Trác. |
Sao anh bảo đi chơi mát ? Thu từ lúc lên xe không nói gì : nàng ngả đầu vào cánh cửa và lim dim mắt lại vì buồn ngủ quá. |
Trương ngả lưng xuống chiếc ghế bành , trong người mỏi mệt nhưng sung sướng. |
Xe tới cổng nhà bà Thiêm thì trời bắt đầu ngả về chiều : chàng nhìn qua giậu xương rồng và hơi thất vọng rằng Nhan lúc đó không có ngay ở sân để tỏ vui mừng khi thấy chàng về. |
Huy ngả người vào lưng ghế , dang thẳng hai tay có vẻ khoan khoái bảo Vượng : Cái hiên này , mùa hè đến , mát lắm. |
* Từ tham khảo:
- ngả nghến
- ngả nghiêng
- ngả ngốn
- ngả ngớn
- ngả vạ
- ngã