| lộn về | trt. Trở về: Đi lộn về; Thăm em một chốc anh trở lộn về, Kẻo con trăng kia nó lặn, tư bề núi non (CD). |
| Nhưng ông già họ Chu lấy làm sợ hãi mà tâu lên rằng hiện trong mình đang mang cái tang mẹ và xin được lộn về bắc , cứ ở nơi Tây Hồ nguyên quán mà chế giấy Ngự Chỉ và thường niên đệ vào kinh do quan địa phương săn sóc việc đưa đi theo những kì hạn nhất định. |
| Sau ba năm , cô Dó rất có thể lộn về rừng cái quê hương cũ vốn muôn năm xanh vui của mình. |
| Nhưng không , cô vẫn còn thương cậu Năm nhiều lắm và thề ở lại giúp và dựng cho lũ con lũ cháu và lũ chắt nhà chồng , có cái định kiến là đến bao giờ dân trung châu hạ bạn tuyệt nghề làm giấy bản thì cô mới bỏ nhà chồng và lộn về rừng. |
| Đôi ba năm , Chiêu Hiện lại lộn về một lần để sục xem có được cái gì không. |
| Lần ấy lộn về Hà Nội , không rõ dùng chước thuật gì mà đánh tráo ngay phiến bạch thạch đó , đem về cho ông huyện Khỏe. |
Mười mấy năm bỏ làng đi vào trong làm... cho một tên bạo phú , giờ về quê cũ , một tấm vải đắp lên cái thân dầu dãi đã cuối chầu , ông Chiêu Hiện qua sông Hát Giang lại nhớ lời thề cũ là không có ngựa xe thì không chịu qua cầu Phùng đây mà lộn về phủ Quốc. |
* Từ tham khảo:
- trọng bệnh
- trọng cổ khinh kim
- trọng công
- trọng của hơn người
- trọng của khinh người
- trọng dụng