| lội bộ | đt. Đi bộ, đi chân: Hết tiền, phải lội bộ về. |
| Chú lắc đầu. Con bé Mén , con gái cô Thư , đi học về mồ hôi mồ kê nhễ nhại , nó chúi đầu vô cái quạt máy , tay vỗ vỗ đầu gối : "Má tính làm sao chớ con lội bộ chịu hết nổi rồi nó ngước qua chú Sa thiệt đó chú Ba" |
| Xe máy gửi phía ngoài ủy ban xã , từ đó đi tới điểm trường phải lội bộ , băng rừng vượt suối ba tiếng. |
| Mí thấy thỉnh thoảng cô hay viết thư rồi lội bộ xuống dưới huyện gửi , chắc là gửi về cho gia đình. |
| Còn những bữa cơm rừng , những ngày ròng rã llội bộkhảo sát các tuyến biên giới khắp Bắc Trung Nam hay đến với anh em chiến sĩ ngoài đảo xa , những tháng ngày cân não trên bàn đàm phán thì không kể xiết , để bảo vệ từng tấc đất tấc biển của Tổ Quốc và lợi ích quốc gia dân tộc. |
| Những đoạn đập bị cuốn trôi được kè vào những bao cát , có thể llội bộqua nên học sinh không cần phải ở lại trường qua trưa nữa. |
| Người dân chỉ llội bộ, hoặc sử dụng sõng , hay xe ben để đi lại. |
* Từ tham khảo:
- mơn mớt
- mơn trớn
- mởn
- mởn mởn
- mớn
- mớn nước