| nao lòng | - tt Rung động trong lòng: Nhìn thấy cảnh mấy đứa trẻ bơ vơ mà nao lòng. |
| nao lòng | tt Rung động trong lòng: Nhìn thấy cảnh mấy đứa trẻ bơ vơ mà nao lòng. |
| Hôm vừa rồi có việc phải lên Quảng Bá , cảnh vật bên đường đẹp đến nao lòng , tao nhớ đến mày và thầm ao ước giá có mày ở bên thì thế nào hai đứa cũng lăn toài trên cỏ mà la hét , mà cười đùa như hai con điên… Những người yêu Hà Nội như mày đáng lẽ không bao giời nên xa Hà Nội…” Trời ơi ! Tôi không đủ can đảm để đọc tiếp thư của nó nữa. |
| Và tôi thẫn thờ hát : Sẽ có một ngày như thế không Ôi câu hỏi lạnh đến nao lòng Chiều nay Phượng nở rồi em ạ Cháy đỏ lòng anh Bao nhớ mong Và tôi tự trấn an : Phải chăng Không có ngày như thế Ở hiền Chắc sẽ gặp lành thôi Lòng anh Dù rộng dài như bể Vắng cánh buồm em Cũng lẻ loi Chẳng hiểu sao , trước ngày Hà Lan lên đường , lòng tôi vô cùng thấp thỏm và hoảng hốt , mặc dù tôi cố không để lộ ra ngoài. |
| Đại dương kỳ quặc đến nao lòng. |
| Tiếng hú như kêu , như gọi , nghe lẻ loi đến nao lòng. |
| Ngày hay đêm , mùa nắng hay mùa mưa , nó đều giữ được cái độ mịn màng đến nao lòng , đến mời gọi những tấm lưng hãy ngả xuống. |
| Bất giác tim tôi như thót lại khi những tia nắng chiều đột ngột xuyên qua kẽ lá và phủ quanh mái tóc Hồng Hoa một đường viền sáng lung linh và rực rỡ đến nao lòng. |
* Từ tham khảo:
- dò khuyết tật
- dò khuyết tật bằng điện cảm ứng
- dò khuyết tật bằng nhiệt điện
- dò khuyết tật bằng siêu âm
- dò khuyết tật bằng tia gam-ma
- dò khuyết tật bằng tia rơn-ghen