| nào khi | trt. Tiếng kể lúc xảy ra một sự-việc: Nào khi biển hẹn non thề. |
| Loan nhớ lại cả một quãng đời thơ ấu mới ngày nào khi nàng với Đạm còn là hai cô học trò cắp sách đi học , thơ ngây mong ước một cuộc đời tốt đẹp. |
Cứ đem cái cảm tưởng của ta khi gặp mùa xuân tới có lẽ ta cũng đoán được cõi lòng của Minh như thế nào khi tìm lại được ánh sáng trong một ngày đầu xuân... Lúc băng mắt vừa được tháo ra , Minh ngơ ngác nhìn quanh mình lấy làm lạ. |
Minh là người đầu tiên phá vỡ bầu không khí im lặng , chàng thân mật hỏi : Anh nghỉ hè chưa ? Cũng sắp rồi anh ạ ! Thì đại khái vẫn như thời nào khi chúng ta còn đi học với nhau đó thôi. |
| Chưa hề có ý định đến thăm Hương dịp này nên Hiểu không biết sẽ ăn nói thế nào khi có cả Sài và vợ chồng cô ta. |
| Hiểu chưa biết sẽ nên thế nào khi được chỉ đích xác vào gian phòng của Hương. |
| Tôi cũng thế : nằm ở đây , tôi nhớ tháng tư ở Bắc Việt xưa cũ không biết ngần nào và trong những giấc mộng thiên thần , đố ai tưởng tượng được long tôi bang hoàng đến chừnào khikhi thấy mình còn là đứa trẻ lên năm lên sáu , đi ra ven hồ , tìm đến các bãi cỏ , dưới các gốc cây để đái vào những cái lỗ con con bắt dế , vì mùa này là mùa dế sắp chui ra , leo lên cây để lột xác thành những con ve sầu. |
* Từ tham khảo:
- điện dương
- điện-đăng
- điện-động
- điện-động-cơ
- điện-động học
- điện-động-lực