| nạnh | đt. C/g. Sanh nạnh, cố trút cho người khác làm đặng mình ở không // Ganh-tị: Anh em mà nạnh nhau nhiều ít. |
| nạnh | - đg. Ganh tị nhau: Nạnh nhau từng tí một. |
| nạnh | dt. Đoạn cây có chạc hai hay chạc ba dùng để chống: lấy nạnh chống phên. |
| nạnh | đgt. So bì, tính toán hơn thiệt với người khác trước một công việc cụ thể: Có mỗi việc rửa bát mà hai đứa nạnh nhau, không đứa nào chịu làm o nạnh nhau từng tí một. |
| nạnh | dt Cành cây có chạc: Chôn hai cái nạnh để chăng dây phơi. |
| nạnh | đgt Ganh tị: Anh em đoàn kết không hề nạnh nhau. |
| nạnh | dt. Chỗ dựa, chỗ chống cây chống, như tiếng nạng: Nạnh hai, nạnh ba. // Xt. Chống nạnh. |
| nạnh | đt. Ganh tị: Nạnh nhau vì một chút công. |
| nạnh | .- đg. Ganh tị nhau: Nạnh nhau từng tí một. |
| nạnh | Ghen tị: Anh em nạnh nhau nhiều ít. |
| Một tay Lữ giắt vào cái thắt lưng vải xanh , một tay chống nạnh. |
| Bây giờ chỉ còn lại chuyện nạnh nhau , không ai chịu đi các buôn xa cả. |
| Mày muốn làm thì lại nói với cái thím đội nón lông chim ó rằn đang đứng chống nạnh hai quai trước quán kia kìa ! Thấy tôi lắc đầu , nó hích khuỷu tay vào hông tôi : Chê à ? Làm một ngày , kiếm bộn tiền. |
| Song , để được đọc non nửa , mình đã phải trả một cái giá "khá đắt" Ban ngày trời nóng như nung , đến chiều dịu dần , cua bò mát ; bọn trong A hò nhau đi bắt cua và hái rau khoai về nấu canh Chúng nó cứ tị với mình và lúc thì sai giã cua , lúc thì sai đun bếp – Mà mình chỉ mượn được cuốn sách đến tối thôi Vậy là cáu tiết mình bảo không ăn đâu , đừng tị nạnh nữa. |
| Và quả thực , đến bữa ăn mình chẳng thèm ăn gì đến canh cả , chúng nó mời cũng mặc , tự ái mà ! Vả lại cũng vì ghét cái tị nạnh xấu xa của bọn nó Trẻ con thật. |
Dũng đứng bên cạnh , chống nạnh nhìn tôi : Thôi nghen ! Tôi nằm im không đáp. |
* Từ tham khảo:
- nao
- nao lòng rối trí
- nao nao
- nao núng
- nao nuốt
- nao nức