| lìa bỏ | đt. Bỏ đi, không ở đó nữa, không chung-chạ, bén-mảng tới nữa: Lìa bỏ quê-hương, lìa bỏ tứ-đổ-tường. |
| lìa bỏ | đgt Tự mình bỏ đi: Lìa bỏ quê hương. |
| Nói chung họ là thành phần bị bạc đãi của xã hội , bị ép buộc lìa bỏ quê hương để đến sống cam go cực khổ trên những vùng đất xa lạ , hoang dã , dân cư thưa thớt. |
| Và nghĩ đến Hai Liên tuyệt vọng vì không thể sinh nở được nên đành ở cho đến ngày trọn đời nơi nhơ nhớp , Bính lại càng tê tái vì nỗi mẹ con phải lìa bỏ nhau mà Bính thấy dù sao cảnh Bính bệnh tật khổ não ghê khiếp thế nào cũng không thấm với cảnh đen tối mênh mông của một người đàn bà không thể nào có cái hạnh phúc được làm mẹ. |
| Nơi người ta thường gặp anh là những quán nghèo "quán cà phê dưới gầm cầu xe lửa" , người con gái đi bên cạnh anh là một cô bạn gày guộc "em gầy như huệ trắng xanh" , cô gái như hiện thân của cuộc đời vất vả phiền phức mà Vũ không thể lìa bỏ. |
| Ngón tay giữa và ngón tay trỏ của tôi đặt lên hai vị tiên đồng : tôi và em gái tôi , cưỡi linh quá bay trên tầng không , hai tiên đồng kia đã bao nhiêu năm tháng tìm kiếm các phương trời một người cha thân yêu bỗng dưng lìa bỏ hai con mà không bảo cho chúng tôi biết chỗ mình ở , ngày mình về. |
| ý nguyện này của tôi còn có một ý nghĩa nữa là để mẹ tôi cảm thấy rằng con mình đã biết quý mến mình và sẽ đau đớn khổ nhục vô cùng khi mình đã lìa bỏ nó. |
| Cao Hoàng Đế lìa bỏ bầy tôi , Hiếu Huệ Hoàng Đế qua đời , Cao Hậu tự lên trông coi việc nước , không may có bệnh , người họ Lữ chuyên quyền làm bậy , một mình khống chế ngự được , mới lấy con người họ khác nối nghiệp Hiếu Huệ Hoàng Đế. |
* Từ tham khảo:
- toạ-dịch
- toạ-dục
- toạ-độ chân-thực
- toạ-độ-vuông
- toạ-nghiệp
- toạ-thẩm