| lâm ly | tt. Dầm-dề, giàn-giụa, đầm-đìa: Hai hàng lệ-ngọc lâm-ly // (B) ảo-não, thê-thảm: Tiếng khóc lâm-ly. |
| lâm ly | tt. Áo não, thê thảm: Tiếng khóc lâm-ly. |
Cái gì mà lại có thứ cháo loãng thờ , loãng thệch nước đi đàng nước , cái đi đàng cái , lềnh bềnh mấy miếng tiết , cháo và tiết rời rạc , đuểnh đoảng như "ông chẳng bà chuộc" vậy ! Không , cháo lòng phải là một cái gì khác thế , lạ lùng , huyền bí và lâm ly hơn nhiều lắm. |
| Nhà Tiềm tiết canh đánh cũng lâm ly đáo để , nhưng chỗ ngồi chật chội mà khách ăn lại quá tạp nham , nên hạng trung lưu thường ít khi lui tới. |
Nếu vậy thì dài dòng thiệt , chuyện tình tay ba mà phim dính vô chuyện nầy cũng năm bảy tập trở lên , còn cải lương lâm ly không biết bao nhiêu là nước mắt. |
| Thế là tôi muốn thử thách gã chồng chưa cưới của tôi lần nữa bằng cách làm sao đó hắn kín đáo đưa được kẻ thù của hắn về đây cho tôi để xem ngoài bộ giáp phục , hắn có một trái tim con người đang đập thắc thỏm trong đó không? Trái tim ấy đã đập mặc dù tôi đau đớn nhận thấy rằng nó vẫn chưa đủ sức khiến cho trái tim quỷ quái của tôi đạp theo ! Hết chuyện ! Nghe lâm ly giẻ rách ba xu chưả Thôi nhé? Không hiểu sao tối nay tôi lại sanh tật ba hoa quá nhiều với anh , một gã đàn ông xa lạ như thế? Nằm im đấy ! Tôi đi gọi con nhỏ bạn y sĩ đến coi lại cho anh lần nữa. |
| May mắn hay bất hạnh? Phía cửa biển , gió hú dài những chuỗi âm thàlâm ly ly , ghê rợn. |
| Cũng như không tò mò về câu chuyện tình lâm ly trong cuốn tiểu thuyết mà anh đang viết. |
* Từ tham khảo:
- dứa gỗ
- dứa mĩ
- dựa
- dựa
- dựa cửa chờ mong
- dựa dẫm