| lặc | dt. Cái hàm-thiết để khớp miệng ngựa // (B) Sự bắt-buộc, đè-nén. |
| lặc | dt. (thể): Sườn, thuộc bộ sườn của thân-thể. |
| Lá trầu to bằng cả một bàn tay xòe xanh lặc lìa , cuống màu xanh non xếp tròn theo hình trôn ốc trông đẹp mắt. |
Sao người ta cứ bảo truyện Cu lặc của Tô Hoài là một vết nhọ với lại những vô nhân đạo gì gì nữa ấỷ Tôi thì tôi lại thấy ở chỗ ấy , Tô Hoài đi rất gần với một quan niệm hiện đại của phương Tây về con người. |
| . (6) Khúc Lương Châu : khoảng niên hiệu Thiên Bảo đời Đường , các điệu nhạc đều lấy tên các vùng đất ngoài biên tái như Lương Châu , Cam Châu , Y Châu... (7) Đâu Suất : là tầng trời thứ tư trong sáu tầng dục giới , nơi Di lặc ở và giáo hóa những người có thiện duyên (Theo kinh Phật) |
(7) Côn Lôn Nô và Hứa Tuấn : Côn Lôn là tên đất ; người nô bộc ở Côn Lôn tên là Ma lặc có sức mạnh và tấm lòng một hiệp khách , đã giúp cho chàng Thôi Giác và kỹ nữ Hồng Tiêu thành đôi. |
| Chờ cho đoàn tàu Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh đi Hà Nội vào ga Vinh , một số hành khách xuống tàu , Lê Hoài Nam lặc lè chiếc túi trên vai đi ngược chiều đoàn tàu về phái cửa Nam. |
| 453 Vũ lặc : tên châu , chưa rõ ở đâu. |
* Từ tham khảo:
- bát hậu
- bát hội
- bát hội huyệt
- bát hư
- bát hương
- bát-két