| nạm | dt. Nắm, dung-lượng trong lòng bàn tay: Một nạm gạo. |
| nạm | đt. Cẩn, dát, nhận vào giữa: Cán dù nạm bạc. |
| nạm | dt. Sườn, thịt dính theo xương sườn: Chín nạm, tái nạm, thịt nạm. |
| nạm | - 1 dt. Nắm: một nạm tóc một nạm gạo. - 2 đgt. Gắn, dát kim loại, đá quý lên đồ vật để trang trí: khay nạm bạc. |
| nạm | dt. Nắm: một nạm tóc o một nạm gạo. |
| nạm | đgt. Gắn, dát kim loại, đá quý lên đồ vật để trang trí: khay nạm bạc. |
| nạm | dt 1. Nắm; Bó: Một nạm lông. 2. Một số ít: Một nạm gió bằng một bó chèo (tng). |
| nạm | dt Món ăn làm bằng gân bò hầm thật nhừ: Người Trung-quốc thích ăn món nạm. |
| nạm | đgt Dát kim loại hoặc ngọc vào đồ dùng để tăng giá trị: Bao gươm bằng bạc nạm ngọc (Sơn-tùng); Khay nạm bạc. |
| nạm | dt. Nắm, mớ vừa bàn tay bụm lại: Một nạm gạo. 2. đt. Nắm, cầm vào lòng bàn tay: Nạm một nắm gạo. |
| nạm | đt. Cẩn vào: Nạm bạc, nạm vàng. |
| nạm | .- d. Nắm lông hoặc tóc: Một nạm lông. |
| nạm | .- đg. Dát kim loại vào đồ gỗ: Khay nạm bạc. |
| nạm | .- d. Món ăn của Trung Quốc làm bằng nầm bò hoặc gân bò hầm thật nhừ. |
| nạm | Một nắm: Một nạm tóc. |
| nạm | Dát vào, cẩn vào: Khay nạm bạc. |
| Chàng ngầm so sánh nó với viên kim cương nạm trong chiếc nhẫn bích ngọc. |
Hồng tấm tắc khen : Hồ Hoàn Kiếm đẹp thực ! Vâng , thưa chị , thực là một viên kim cương nạm trong khối ngọc thuý. |
Ông Canh tính hay khôi hài , đáp lại : Thuốc quan phủ hay đấy chứ ! Cảm thì chả thuốc gì công hiệu bằng một bát cháo hành nóng... Hay một bát phở tái nạm càng tốt hơn. |
Chị từ dan díu với tình , Đời tươi như buổi bình minh nạm vàng. |
Anh ra đi trong rương còn được hai đồng rưỡi Côi tra xuốc đi xuốc lại còn một nạm lúa dâu Em ở nhà lấy chi mà cung thân dưỡng tử cho trọn câu hiếu tình ? Anh ra về , em cũng muốn về theo Sợ truông cát nóng , sợ đèo đá dăm Đá dăm anh đã lượm rồi Truông kia cát nóng , anh đã bồi đất thêm. |
| Cán dao bằng sừng , nạm khâu đồng dỏ có chạm hoa văn rất đẹp. |
* Từ tham khảo:
- nan
- nan du
- nan giải
- nan hoa
- nan kì số mạng
- nan kì số mệnh