| lão già | đdt. Cái ông già nầy, cái lão đó, tiếng gọi hay chỉ một người già cách khinh-thường: Nầy! Lào già; Lão già bán đậu-hủ. |
Tôi hiểu ngay rằng ông lão già khốn nạn đương mang nặng trong lòng một nỗi thống khổ lớn lao. |
| Trời hãy còn tối , ánh lửa vàng thấp thoáng chiếu vào cái đầu bạc phơ của ông lão già đổi ra sắc hồng hồng. |
| Lúc bấy giờ ông Hàn Thanh thức giấc nghe có tiếng ồn ào ở ngoài sân , liền hỏi cô ba : Cái gì đấy ? Cô ba lãnh đạm trả lời : Có con bé nào đi với một lão già ý chừng đến vay tiền. |
| Vậy bà ra đồng trông coi bọn thợ cấy , để mặc tôi với...với lão già cùng con bé , thế nào chốc nữa bà về cũng làm xong văn tự... Không khéo chỉ hai trăm cũng nên. |
Trong khi Mai lúi húi đun nước thì ở nhà trên Lộc ngồi hỏi chuyện ông lão Hạnh về công việc bán nhà , bán đất : ông lão già chỉ biết rằng buổi sáng cùng Mai sang dạm bán nhà cho ông Chánh Thanh , còn việc thuận hay không thuận mua thì ông ta cũng không rõ. |
Bà Án lộ vẻ vui mừng , kể lể : Cô nên nghĩ đến lão già này tuổi tác chỉ có một trai. |
* Từ tham khảo:
- vận-kiển
- vận lương
- vận-mao
- vận mạt
- vận suy
- vận-tải chung