| làm ngày | đt. C/g. Làm công-nhật, làm việc sinh-sống nơi một sở công hay tư, lương tính theo ngày làm; ngày nghỉ không lương. |
| Thiên đường và địa ngục , hắc bạch rất phân minh , thế thì tại sao lại có những cô hồn không lên thiên đường mà cũng không ở địa ngục , cứ đi phất phưởng lang thang như thế ? Có phải là Nam Tào , Bắc Đẩu đã quên ghi họ vào sổ tử chăng ? Hay là vì họ không có tiền chạy chọt nên còn phải ở ngoài chờ đợi ? Hay là vì không phải ở “đàng ta” nên chưa được gọi vào xét xử , cứ phải cơm nắm , muối vừng đứng chầu rìa ? Nhưng dù sao đi nữa thì mình cũng cứ chịu vị đài đức nào đã ghi ra sự tích lễ Vu lan , mỗi năm lại lấy ngày rằm tháng làm ngàyngày xá tội vong nhân… ở nơi âm phủ. |
| Huống chi Bính lại lấy ngày làm đêm , đêm làm ngày , và ăn uống kham khổ hết sức , bữa nào không vài miếng đậu phụ om , đĩa rau muống luộc thì lại cá vụn kho , dưa muối xổi , cà giầm tương , hỏi còn sức nào để chiều theo lòng ham muốn vô chừng của các khách mua vui. |
| Phải làm ngày và làm cả đêm". |
| Em muốn từ bây giờ , anh thay giờ làm việc , lấy đêm ra mà làm ngày. |
| Sau quãng đời tuổi trẻ vất vả cực nhọc , làm ngày làm đêm , thắt lưng buộc bụng , thậm chí không dám lập gia đình , nhiều người cuối cùng cũng chạm tới giấc mơ "có nhà". |
| Nếu ngày đó họ giao 1.000 trái thì mình làm 1.000 cái bánh , giao nhiều hơn thì mình làm nhiều , nhưng llàm ngàynào là bán hết ngày đó , bà Mai cho biết. |
* Từ tham khảo:
- tình-trạng khẩn-trương
- tình-trạng tinh-thần
- tình-trạng thường-nhật
- tình văn
- tình-võng
- tỉnh-hồn