| làm lợi | đt. Té lợi, đem lại lợi-ích: Mỗi con gà mái đẻ, làm lợi cho ta mỗi tháng hơn 50 đồng. |
| Huống chi lấy hạng trung tài mà ở vào dòng cuối đời loạn , bị hại biết là bao nhiêu ! Người nhà quê có câu rằng : ‘‘Biết đâu nhân nghĩa , làm lợi cho ta là kẻ có ơn”. |
| xuống chiếu rằng : "Trâu là vật quan trọng cho việc cày cấy , làm lợi cho người không ít. |
| Phùng Tá Chu là bề tôi cũ triều Lý , không có việc cần phải chuyên quyễn như ra ngoài cương giới , làm lợi cho quốc gia , vỗ yên trăm họ , mà lại cho phép chuyên quyền thì cả người cho phép đều sai cả. |
| Phạm Ngũ Lão nghe tin ấy vội mời vào trong quân và bảo mọi người : "Thánh thượng vừa quở trách ân chúa và đuổi ra ngoài , lỡ ra bị giặc bắt được , thì chúng nói là bắt được hoàng tử , chứ biết đâu là bị vua [29a] quở trách ! Ngũ Lão thà chịu tội trái lệnh , chứ không nỡ làm lợi cho giặc". |
| Mới rồi , đã hạ lệnh cho các nha môn trình bày những điều có thể làm lợi cho quân dân để chọn lựa thi hành , nay lại thi hành , lệnh cho thải bớt các cung nữ bị giam cấm. |
| Sử dụng mối quan hệ của cha để llàm lợicho bản thân. |
* Từ tham khảo:
- đi đứng
- đi đường hỏi người già, về nhà hỏi trẻ con
- đi đường vòng
- đi ẻ
- đi-ê-zen
- đi giác sắm bầu, đi câu sắm giỏ